|  | 

BÁO CÁO KHOA HỌC

Ấn phẩm

[:vi]

st1\:*{behavior:url(#ieooui) } /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-priority:99; mso-style-qformat:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman","serif";}

DANH SÁCH CÁC ẤN PHẨM 2004-2009 CỦA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Tiếng Việt

Cục Bảo vệ Môi trường, 2005. Đa dạng sinh học và bảo tồn (Trương Quang Học chủ biên). Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.

Lê Diên Dực, Hoàng Văn Thắng và Trần Thu Phương, 2004. Phục hồi phục đất ngập nước đầm Thị Nại dựa vào cộng đồng bằng mô hình ao tôm sinh thái. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 101-114.

Lê Diên Dực, 2008. Nâng cao nhận thức cộng đồng và những hoạt động hỗ trợ cho quản lý bền vững nguồn tài nguyên ven biển: Trường hợp nghiên cứu của dự án PIP. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”, Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008.

Hoàng Minh Đạo, Trư­ơng Quang Học và Per Bertilsson, 2007. Ch­ương trình SEMLA: Kết quả và đóng góp. Tạp chí Tài nguyên và Môi tr­ường. Số đặc biệt – Chương trình SEMLA, 9/2007: 13-17.

Hoàng Minh Đạo, Trương Quang Học và Per Bertilsson, 2008. Xây dựng hương ước bảo vệ môi trường cấp thôn bản. Tài liệu Hội thảo “Đề xuất cơ chế chính sách nhân rộng các mô hình dịch vụ môi trường và các mô hình bảo vệ môi trường tiên tiến trong cộng đồng”, Cửa Lò, Nghệ An, 27-31/8/2008.

Nguyễn Văn Đỉnh, Phạm Bình Quyền và Hà Hùng, 2007. Phòng trừ sinh học. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

Võ Thanh Giang, 2004. Các kinh nghiệm về phát triển và bảo tồn từ các hoạt động của dự án sử dụng bền vững lâm sản ngoài gỗ tại huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 70-80.

Nguyễn Mạnh Hà, 2004. Hiện trạng thú linh trưởng và voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi) ở Sinh Long – Lũng Nhòi, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 20-27.

Nguyễn Mạnh Hà, 2004. Kết quả sơ bộ về điều tra vượn ở Quảng Bình. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 38, 2/2004.

Nguyễn Mạnh Hà và Nguyễn Quảng Trường, 2004. Hiện trạng săn bắn và buôn bán động vật hoang dã ở buôn Đrang Phok, xã Krông Ana, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 63-69.

Nguyễn Mạnh Hà và Nguyễn Hoàng Hảo, 2005. Kết quả điều tra bò hoang (Boss spp.) ở tỉnh Bình Phước. Tạp chí Sinh học, Tập 27, Số 4A: 60-62.

 

Trương Quang Học và Võ Thanh Sơn, 2004. Tiếp cận dựa trên hệ sinh thái trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 50-62.

Trương Quang Học, 2005. Đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về quản lý và phát triển bền vững tài nguyên miền núi, Sa Pa, 9/2005. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 133-147.

Trương Quang Học, Trần Đình Nghĩa và Võ Thanh Sơn, 2005. Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học khu vực Bắc Trường Sơn. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về các ngành khoa học sự sống, Hà Nội.

Trương Quang Học, 2007. Biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Bản tin Khoa học Kỹ thuật và Môi trường. Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Công An, Số đặc biệt kỷ niệm ngày Môi trường Thế giới 6/2007: 16-19.

Trư­ơng Quang Học, 2007. Biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học trong mối quan hệ với đời sống và sự phát triển của xã hội. Tạp chí Bảo vệ Môi trường, Số 5: 10-14.

Trương Quang Học, 2007. Hệ sinh thái và đời sống. Hội nghị khoa học “Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng”, Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, 30/11/2007: 1-14.

Trương Quang Học và Per Bertilsson, 2007. Tích hợp – Cách tiếp cận chủ đạo của Chương trình SEMLA. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Số đặc biệt – Chương trình SEMLA, 9/2007: 18-23.

Trương Quang Học, 2008. Biến đổi khí hậu toàn cầu: Tác động và ứng phó. Tạp chí Công an Nhân dân. Số chuyên đề “Bảo vệ môi trường và phát triển đất nước bền vững”, 6/2008: 16-18.

Trương Quang Học, 2008. Hệ sinh thái trong phát triển bền vững. Trong: Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển: 20 năm Việt Nam học theo định hướng liên ngành. NXB Thế giới: 868-890.

Trương Quang Học, 2008. Nhóm nghiên cứu – Yếu tố quyết định chất lượng nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học. Hoạt động Khoa học. Bộ Khoa học và Công nghệ, Số 10/2008: 21-24.

Trương Quang Học, 2008. Tác động của biến đổi khí hậu tới tự nhiên và đời sống xã hội. Tạp chí Bảo vệ Môi trường, Số 6: 26-29.

Trương Quang Học, 2008. Tác động của biến đổi khí hậu tới tự nhiên và đời sống xã hội. Hội thảo “Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững ở Việt Nam” do Ủy ban KHCN&MT của Quốc hội, Bộ TN&MT, Bộ KH&ĐT, IUCN và SIDA tổ chức, Hà Nội, 6/2008: 30-47.

Trương Quang Học, 2008. Từ phát triển đến phát triển bền vững: Nhìn từ góc độ giáo dục và nghiên cứu khoa học. Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Khoa học phát triển: Lý luận và thực tiễn ở Việt Nam”, Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, ĐHQGHN: 148-161.

Trương Quang Học và Trần Đức Hinh, 2008. Biến đổi khí hậu và các véc tơ truyền bệnh. Báo cáo khoa học tại Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 6, Hà Nội, 9-10/5/2008: 3-15.

Trương Quang Học, Trần Đình Nghĩa và Võ Thanh Sơn, 2008. Kiểm kê đa dạng sinh học vùng Bắc Trường Sơn. Hội nghị toàn quốc về đa dạng sinh học dãy Trường Sơn, Huế, 5/2008.

Trương Quang Học và Per Bertilsson, 2008. Thích ứng với biến đổi khí hậu – Thách thức mới cho sự phát triển bền vững vùng ven biển. Hội thảo khoa học Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Liễu Đề, Nam Định, 16-17/5/2008.

Trưong Quang Học và Võ Thanh Sơn, 2008. Tiếp cận hệ sinh thái trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 323-331.

Trương Quang Học, 2009. Bảo tồn và phát triển: Từ tư duy đến thực tiễn. Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hạ Long: 22 trang.

Trương Quang Học, 2009. Biến đổi khí hậu và an ninh môi trường. Kỷ yếu Hội thảo “Những vấn đề môi trường toàn cầu – An ninh môi trường và trách nhiệm của ngành Công an”, Bộ Công An, 2/6/2009: 17 trang.

Trương Quang Học, 2009. Biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học. Kỷ yếu Hội thảo “Đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu”. Kỷ niệm ngày môi trường thế giới 5/6/2009. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường, Hải Phòng, 3/6/2009: 12 trang.

Trương Quang Học, 2009. Đại học nghiên cứu. Bản tin Đại học Quốc gia Hà Nội, Số 217 (2009): 24-27.

Trương Quang Học, 2009. Hướng tới xây dựng mô hình đại học nghiên cứu ở Việt Nam. Bản tin Đại học Quốc gia Hà Nội, Số 217 (2009): 28-29.

Trương Quang Học và Trương Quang Hải, 2009. Việt Nam: Thiên nhiên và môi trường (bản thảo).

Trương Quang Học và Nguyễn Đức Ngữ, 2009. Những điều cần biết về biến đổi khí hậu. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội (đang in).

Trương Quang Học, Nguyễn Đức Ngữ và Lê Công Thành, 2009. Biến đổi khí hậu (nguyên nhân, tác động và ứng phó). Tài liệu bồi dưỡng cán bộ ngành tài nguyên và môi trường. Bộ Tài nguyên và Môi trường (bản thảo).

Trương Quang Học và Per Bertilsson, 2009. Chương trình SEMLA 2008: Thành tựu, đóng góp và tác động. Tạp chí Tài nguyên và Môi trư­ờng, Số 1: 35-39.

Trương Quang Học và Per Bertilsson, 2009. Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của Chương trình SEMLA: Thành tựu và thách thức. Tạp chí Tài nguyên và Môi trư­ờng, Số 5 (67), 6/2009.

Trương Quang Học, Per Bertilsson, Jonas Noven và Lê Nguyệt Ánh, 2009. Lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất. Tạp chí Tài nguyên và Môi trư­ờng, Số 4 (66), 2/2009: 47-50.

Trương Quang Học, Per Bertilsson, Jonas Noven và Lê Nguyệt Ánh, 2009. Lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất. Tạp chí Tài nguyên và Môi trư­ờng, Số 5 (67), 3/2009: 50-56 (tiếp theo).

Phan Nguyên Hồng (Chủ biên), 2004. Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển sông Hồng: Đa dạng sinh học, sinh thái học, kinh tế-xã hội-quản lý và giáo dục. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 338 trang.

Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Hoàng Trí, Hoàng Thị Sản và Trần Văn Ba, 2004. Rừng ngập mặn dễ trồng mà nhiều lợi. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 27 trang.

Phan Nguyên Hồng, Vũ Đoàn Thái và Lê Xuân Tuấn, 2006. Tác dụng của rừng ngập mặn trong việc phòng chống thiên tai ở vùng ven biển. Hội thảo toàn quốc: “Khoa học công nghệ và kinh tế biển phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Đồ Sơn, Hải Phòng, 25-26/10/2006.

Phan Nguyên Hồng, Lê Diên Dực, Hoàng Văn Thắng, Lê Thanh Bình, Phạm Việt Hùng và Trần Kim Tĩnh, 2007. Tài liệu hướng dẫn quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội.

Phan Nguyên Hồng và Vũ Thục Hiền (Biên tập), 2007. Tuyển tập Hội thảo quốc gia “Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững”, Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, 26-27/11/2007.

Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Thục Hiền (Biên tập), 2007. Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và RSH trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ở vùng ven biển. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

Phan Nguyên Hồng, 2008. Đánh giá tác động của rừng ngập mặn đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá ven biển. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”, Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008.

Lê Thị Vân Huệ, 2004. Một số tác động của chính sách đổi mới kinh tế và thể chế quản lý rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng ở xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, Việt Nam. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 238-251.

Lê Thị Vân Huệ, 2004. Tác động của đập thủy điện Yali đối với làng tái định cư và làng dưới đập ở Tây Nguyên, Việt Nam. Báo cáo khoa học. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

Lê Duy Hưng, 2008. Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”, Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008.

Bùi Hà Ly, Lương Thanh Phong, Nguyễn Thị Hường và Nguyễn Quốc Tuấn, 2005. Bước đầu tìm hiểu một số vấn đề về môi trường và đề xuất biện pháp quản lý bền vững hệ sinh thái đất ngập nước Hồ Tây. Báo cáo nghiên cứu nhỏ. Lớp bồi dưỡng sau đại học “Tiếp cận sinh thái học trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững”. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 21-33.

Hàn Tuyết Mai, 2004. Kiến thức bản địa trong quản lý rừng ở Việt Nam. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 203-215.

Per Bertilsson và Trư­ơng Quang Học, 2007. Đề xuất định h­ướng và nhiệm vụ quản lý vùng ven biển thích ứng với biện đổi khí hậu trong Ch­ương trình SEMLA. Tạp chí Tài nguyên và Môi trư­ờng, Số đặc biệt – Chương trình SEMLA, 9/2007.

Phạm Bình Quyền, 2004. Đánh giá các khía cạnh về văn hóa xã hội của việc sử dụng đất ngập nuớc ở Việt Nam. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 197-202.

Phạm Bình Quyền, Đặng Huy Huỳnh, Hồ Thanh Hải, Đỗ Hữu Thư và Võ Trí Chung, 2004. Tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học ở khu vực dãy Trường Sơn thuộc Quảng Bình – Quảng Trị. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 28-49.

Phạm Bình Quyền, 2007. Các loài côn trùng có ích của hệ sinh thái nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ. Tạp chí Bảo vệ Thực vật, Số 6.

Phạm Bình Quyền, 2007. Hệ sinh thái nông nghiệp và phát triển bền vững (tái bản). NXB ĐHQGHN.

Phạm Bình Quyền, 2007. Sinh thái học côn trùng (tái bản). NXB Giáo dục, Hà Nội.

Phạm Bình Quyền, 2008. Đa dạng sinh học vùng Bắc Trường Sơn. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Số 5: 20-25.

Phạm Bình Quyền, 2008. Đánh giá các mô hình kinh tế chủ yếu ở vùng ven biển Nghĩa Hưng và đề xuất xây dựng mô hình bảo tồn, sử dụng bền vững đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”, Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008.

Phạm Bình Quyền, 2008. Kế hoạch hành động ĐDSH vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn đến năm 2010. Hội thảo khoa học toàn quốc về đa dạng sinh học dãy Trường Sơn, Thừa Thiên Huế, 22-24/5/2008.

Phạm Bình Quyền, 2008. Xây dựng mô hình bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học, quản lý các hệ sinh thái nhạy cảm dựa vào cộng đồng tại vùng cửa sông ven biển Nghĩa Hưng, Nam Định. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”, Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008.

Phạm Bình Quyền, Đặng Huy Huỳnh, Phạm Việt Hùng và nkk, 2008. Đa dạng sinh học va giá trị đa dạng sinh học vùng Bắc Trung Bộ. Hội thảo khoa học toàn quốc về đa dạng sinh học dãy Trường Sơn, Thừa Thiên Huế, 22-24/5/2008.

Phạm Bình Quyền và Nguyễn Văn Phấn, 2008. Phân tích, đánh giá những vấn đề môi trường đối với sức khỏe hệ sinh thái và phát triển kinh tế-xã hội khu vực ven biển tỉnh Nam Định. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”, Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008.

Võ Quý, Võ Trí Chung, Vũ Văn Dũng, Phan Nguyên Hồng và Đặng Huy Huỳnh, 2004. Rừng và đa dạng sinh học. Lê Quý An (chủ biên). Việt Nam, môi trường và cuộc sống. Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội: 141-206.

Võ Quý, 2007. Bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng. Hội thảo “Kết nối sáng kiến cộng đồng trong bảo vệ môi trường, VUSTA, SIDA, SEF, IUCN, Hà Nội, 27/11/2007.

Võ Quý, 2007. Bảo vệ môi trường: Điều tiên quyết để xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững vùng nông thôn. Bài phát biểu tại Hội thảo “Đói nghèo và môi trường” do Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp, Nông thôn” tổ chức, tháng 11/2007.

Võ Quý, 2007. Biến đổi khí hậu toàn cầu và phát triển bền vững. Bài tham gia Hội thảo “Tham vấn thích nghi với biến đổi khí hậu của dân cư ở những vùng bị ảnh hưởng nhiều nhất của châu Á”, Trung tâm NC TN&MT và IDRC Canađa, Hà Nội, 28/11/07.

Võ Quý, 2007. Đa dạng sinh học, nền tảng của sự tồn tại và phát triển của đất nước ta. Bài giảng Lớp tập huấn cho cán bộ công an các tỉnh miền Trung, do Bộ Công an tổ chức tại Quảng Bình, tháng 11/2007.

Võ Quý, 2007. Hậu quả của chiến tranh nên là một nội dung của Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Phát triển Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 12-15/9/2007.

Võ Quý, 2007. Hồi phục các vùng đất bị suy thoái do chất độc hóa học của Mỹ trong chiến tranh là công việc cấp bách. Kỷ yếu Hội thảo “Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng”, Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

Võ Quý, 2008. Biến đổi khí hậu toàn cầu và đa dạng sinh học. Hoạt động Khoa học. Bộ Khoa học và Công nghệ, Số tháng 6 (589).

Võ Quý, 2008. Chất độc hóa học do Mỹ sử dụng ở Nam Việt Nam và vấn đề môi trường. Bài giảng cho lớp “Đào tạo cán bộ cho địa phương về phục hồi tài nguyên, đất đai bị suy thoái và phát triển bền vững kinh tế-xã hội cho những vùng đất bị ảnh hưởng do chất đọc màu da cam”. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Võ Quý, 2008. Dioxin – Nỗi đau đâu chỉ con người. Tạp chí Độc học, Số 9.

Võ Quý, 2008. Những thách thức về môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam. Bài giảng cho lớp: “ Đào tạo cán bộ cho địa phương về phục hồi tài nguyên, đất đai bị suy thoái và phát triển bền vững kinh tế-xã hội cho những vùng đất bị ảnh hưởng do chất đọc. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Võ Quý, 2008. Thực trạng môi trường Việt Nam và giải pháp. Bài tham gia “Hội thảo Bảo vệ môi trường phát triển bền vững, trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng đồng”, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường, TP. Hồ Chí Minh, 5/6/2008.

Võ Quý và Võ Thanh Sơn, 2008. Phát triển bền vững với những vấn đề môi trường toàn cầu và Việt Nam. Bài giảng cho khóa Bồi dưỡng sau đại học “Tiếp cận sinh thái học trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững”. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN: 150 trang.

Võ Quý và Võ Thanh Sơn, 2008. Quản lý hệ sinh thái rừng, các khu bảo tồn và các vấn đề kinh tế-xã hội vùng đệm. Bài giảng cho khóa Bồi dưỡng sau đại học “Tiếp cận sinh thái học trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững”. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN: 115 trang.

Võ Thanh Sơn, 2004. Quan hệ giữa bảo vệ rừng và sản xuất lương thực ở huyện Na Hang trong 40 năm qua và những thách thức về phát triển trong thời gian tới. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 216-230.

Võ Thanh Sơn, 2007. Đánh giá và mô hình hóa đa dạng sinh học: Tổng quan trên thế giới và khả năng áp dụng ở Việt Nam. Hội nghị khoa học “Đa dạng sinh học và sự thịnh vuợng”, Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, 30/11/2007: 13-31.

Đào Văn Tấn, Mai Sỹ Tuấn, Phan Hồng Anh và Trần Thị Mai Sen, 2005. Đặc điểm cấu trúc một số quần xã thực vật ngập mặn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Tuyển tập Hội thảo toàn quốc “Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ tác động của đại dương đến môi trường”, Hà Nội, 10/2005. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 287-301.

Hoàng Văn Thắng, 2004. Bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái đất ngập nước Bàu Sấu, Vường Quốc gia Cát Tiên. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2004: 9-19.

Hoàng Văn Thắng và Phan Văn Mạch, 2004. Hiện trạng môi trường nước một số hồ ở Hà Nội. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2004: 137-143.

Hoàng Văn Thắng và Đặng Anh Tuấn, 2004. Quản lý và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước cửa sông huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Trong: Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở vùng ven biển sông Hồng: Đa dạng sinh học, sinh thái, kinh tế-xã hội, quản lý và giáo dục. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 423-431.

Hoàng Văn Thắng (chủ biên), 2007. Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

Hoàng Văn Thắng, 2005. Quản lý hệ sinh thái đất ngập nước Bàu Sấu – Vườn Quốc gia Cát Tiên dựa trên hệ sinh thái. Tạp chí Khoa học. ĐHQGHN, KHTN&CN, T.XXI, Số 2: 38-47.

Hoàng Văn Thắng và Nghiêm Phương Tuyến, 2007. Đa dạng sinh học và lựa chọn phát triển ở Việt Nam. Báo cáo trình bày tại Hội thảo quốc tế “Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội – Vận hành trong thế giới của sự đánh đổi”, Hạ Long.

Hoàng Văn Thắng, 2008. Một số cơ sở khoa học của việc quản lý, sử dụng bền vững đất ngập nước vùng cửa sông ven biển Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”, Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008.

Trung tâm NC TN&MT, 2004. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

Trung tâm NC TN&MT, 2005. Khu Bảo tồn Thiên nhiên ĐaKrông – Tuyển tập báo cáo (Hoàng Văn Thắng chủ biên). NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 239 trang.

Trung tâm NC TN&MT, 2005. Kỷ yếu Hội nghị về môi trường và phát triển bền vững. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

Trung tâm NC TN&MT, 2007. Kỷ yếu Hội nghị về môi trường và phát triển bền vững. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Trung tâm NC TN&MT, 2007. Kỷ yếu Hội thảo “Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng”. NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.

Phạm Thị Tường Vi và Thomas Sikor, 2004. Yếu tố tộc người có mối quan hệ thế nào đến phát triển thị trường và phân hóa kinh tế-xã hội ở vùng núi phía Bắc Việt Nam. Kỷ yếu Hội nghị khoa học về tài nguyên và môi trường 2003-2004, Sa Pa, 12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 263-277.

 

Tiếng Anh

Centre for Natural Resources and Environemntal Studies (CRES), 2004. Mangrove ecosystem in the Red River coastal zone: Biodiversity, ecology, socio-economics, management and education. MERD/CRES/NEF. Agricultural Publishing House, Ha Noi.

CRES, 2005. 20 year – Centre for Natural Resources and Environmental Studies. Science and Technology Publishing House. Ha Noi.

CRES, 2005. Selected scientific works. Science and Technology Publishing House. Ha Noi.

Cruz, R.V., H. Harasawa, M. Lal, S. Wu, Y. Anokhin, P. Batima, Y. Honda, M. Jafari, C. Li and Nguyen Huu Ninh, 2007. Asia. Climate change 2007: Impacts, adaptation and vulnerability. Contribution of working group II to the fourth assessment report of the intergovernmental panel on climate change. M.L. Parry, O.F. Canziani, J.P. Palutikof, P.J. van der Linden and C.E. Hanson (Eds.). Cambridge University Press, Cambridge, UK: 469-506.

Nguyen, Manh Ha (2009). International wildlife trade in Vietnam: an overview and management recommendations. Transboundary Resources and Environment in Mainland Southeast Asia. J. Sato (ed.). Kyoto, Shoukadoh: 61-73.

Nguyen Manh Ha (2009). The status of Vulnerable gaur Bos gaurus and Endangered banteng Bos javanicus in Ea So Nature Reserve and Yok Don and Cat Tien National Parks, Vietnam, Oryx, 43(1), 129-135.

Bleisch, B., Geissmann,T., Manh Ha, N., Rawson, B. & Timmins, R.J. 2008. Nomascus leucogenys. In: IUCN 2010. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2010.1. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on 23 March 2010

Nguyen Manh Ha (2008). Some data on food of gaur Bos Gaurus H. Smith, 1927 (Artiodactyla: Bovidae) in Vietnam. Journal of Biology, 30(2): 27-34 (in Vietnamese).

Nguyen Manh Ha (2007). A Second Survey of White cheeked gibbon (Nomascus leucogenys Ogilby, 1840) in Dak Rong Nature Reserve, Quang Tri province. Vietnamese Journal of Primatology 1(1): 30-35.

Nguyen Manh Ha (2006). Some Observations on the Hatinh langur, Trachypithecus laotum hatinhensis (Dao, 1970), in North Central Vietnam. Primate Conservation, 21: 149-154.

Thach Mai Hoang, Nguyen Manh Ha (2005). Survey on wild bovines (Bovidae spp.) in Bu Gia Map National Park (Binh Phuoc province) and Nam Nung Nature Reserve (Dak Nong province). Journal of Science, XXI(4): 103-107.

Nguyen Thanh Ha, Rejii Yoneda, Ikuo Ninomiya, Ko Hadara, Dao Van Tan, Mai Sy Tuan and Phan Nguyen Hong, 2004. The effects of stand-age and inundation on carbon accumulation in mangrove plantation soil in Nam Dinh, Northern Vietnam. Tropics. Volume 14, Issue 1: 21-38.

Truong Quang Hoc, Pham Binh Quyen and Hoang Van Thang, 2005. Biodiversity of the typical ecological region Quang Binh and Quang Tri. VNU Journal of Science, Nat. Sci. Tech. T.XXI, No.4: 9-14.

Truong Quang Hoc, 2006. Education for sustainable development. Hanoi forum on the XXIth century education, Ha Noi.

Truong Quang Hoc, 2006. Environmental education initiatives at Vietnam National University, Hanoi. UNESCO/Japan seminar on environmental education, Tokyo, October 2-5.

Truong Quang Hoc et al., 2006. Biodiversity – Human wellbeing linkage (a case study in DaKrong District, Quang Tri Province, Vietnam). The International workshop on biodiversity – Human wellbeing linkage, Costa Rica, 2005 (Lecture).

Truong Quang Hoc, 2007. Biodiversity and climate change – General issues. ISGE Newsletter. MONRE, Volume 8, May: 1-2.

Truong Quang Hoc and Per Bertilson, 2007. On criteria and indicators of a friendly environmental city. National workshop on building Da Nang – An environmental city, Da Nang, November.

Truong Quang Hoc, Per Bertilsson and Jonas Noven, 2007. Integrating climate change adaptation issues into land-use planning and related progresses in Vietnam. Proceedings of the worshop “Climate change adaptation in development policies, plans and programms in Vietnam, Ha Noi, October 22 (Organized by MONRE, ICEM, SEMLA and IIED).

Truong Quang Hoc and Vo Thanh Son, 2007. Interaction between climate change biodiversity and sustainable development. Proceedings of the international biodiversity day conference on climate change, Ha Noi.

Truong Quang Hoc, 2008. Linkage between biodiversity and climate change in Vietnam. Proceedings of the 2nd Vietnam-Japan symposium on climate change and the sustainability, November, Vietnam. National University Press. Ha Noi: 53-58.

Truong Quang Hoc and Per Bertilsson, 2008. The SEMLA programme’s activities on response to climate change. Proceedings of the third international conference on Vietnamese studies, Ha Noi, December 4-7.

Truong Quang Hoc and Tran Hong Thai, 2008. Climate change and sustainable development in Vietnam. Proceedings of the 2nd Vietnam-Japan symposium on climate change and the sustainability, Vietnam, November. National University Press. Ha Noi: 19-26.

Phan Nguyen Hong (Ed.), 2006. The role of mangrove and coral reef ecosystems in natural disaster mitigation and coastal life improvement. Agricultural Publishing House, Ha Noi: 385 p.

Phan Nguyen Hong and Vu Doan Thai, 2006. The role of mangrove in mitigating natural disasters. The 6th genaral seminar of the core university program. Environmental science and technology for sustainability of Asia, October 2-4. Kumamoto University, Japan: 135-142.

Phan Nguyen Hong, Phan Ke Loc, Nguyen Tien Hiep, Vu Thuc Hien and Quan Thi Quynh Dao, 2007. Some characteristics of flora and vegetation in Vietnam. In: Le Dung (Chief Ed.). Proceedings international conference “Development of Ho Chi Minh City Museum of Natural History”, Ho Chi Minh City, September 12-15: 40-69.

Iverson, J.B., R.M. Brown, T.S. Akre, T.J. Near, Le Duc Minh, R.C. Thomson and D.E. Starkey, 2007. In search of the tree of life for turtles. Chelonian conservation and biology. In: H.B. Shaffer, N.N. FitzSimmons, A. Georges and A.G.J. Rhodin (Eds.). Defining turtle diversity: Proceedings of a workshop on genetics, ethics, and taxonomy of freshwater turtles and tortoises. Chelonian Research Monographs 4: 85-106.

Kizirian, D., S. Bayefsky-Anand, A. Eriksson, Le Duc Minh and M.A. Donnelly, 2008. A new species of Petracola and re-description of P. ventrimaculatus (Squamata: Gymnophthalmidae). Zootaxa 1700: 53-62.

Phan Van Mach, Phan Ngoc Diep and Le Xuan Tuan, 2007. Status of environment in Nai lagoon, Ninh Thuan Province. In: Vu Quang Con (Chief Ed.). Proceedings of the 2nd national scientific conference on ecology and biological resources, Ha Noi, October 26. Agricultural Publishing House: 497-502.

Phan Van Mach and Le Xuan Tuan, 2007. Status of environment in some aquaculture water bodies in Ha Tinh Province. In: Vu Quang Con (Chief Ed.). Proceedings of the 2nd national scientific conference on ecology and biological resources, Ha Noi, October 26. Agricultural Publishing House: 503-507.

Martin, M., E. Naro-Maciel, Le Duc Minh, N.N. FitzSimmons and G. Amato, 2007. A phylogeny for marine turtles. 3rd International conservation genetics symposium, New York.

Mika Nomura, Dao Van Tan, Hatthaya Arunothayanan, Erika Asamizu, Satoshi Tabata, Hiroshi Kouchi and Shigeyuki Tajima, 2008. The 5-end expressed sequence tags of Lotus japonicus. Plant Biotechnology, 25: 173-175.

Le Duc Minh, 2007. Conservation of turtles in Vietnam – A survey of Cat Tien National Park. Oryx 41: 544-547.

Le Duc Minh, W.P. McCord and J.B. Iverson, 2007. On the paraphyly of the Genus kachuga (Testudines: Geoemydidae). Molecular Phylogenetics and Evolution, 45: 398-404.

Naro-Maciel E., Le Duc Minh, N.N. FitzSimmons and G. Amato, 2007. Evolutionary relationships of sea turtles: A molecular phylogeny based on nuclear genes. 27th sea turtle symposium, Myrtle Beach, South Carolina.

Nguyen Huu Ninh, 2007. Climate change adaptation and disaster risk management in Vietnam. Presented paper at IDRC/CRES workshop on climate change: Adaptation and implication. Ha Noi, Vietnam, November 28.

Nguyen Huu Ninh, 2007. Flooding in Me Kong River Delta, Vietnam. UNDP human development report 2007/2008, Paper No.2007/53: 24 p.

Nguyen Huu Ninh, 2007. Linking clmate change adaptation and disaster risk management at coastal zone: Vietnam case. Paper presented at UNITAR workshop on sea and human security. Hiroshima, Japan, October 14-19.

Nguyen Huu Ninh, 2007. Study report on linking climate change adaptation and disaster risk management for sustainable poverty reduction in Vietnam. Presented paper at the national workshop on climate change and disaster management in Vietnam, Ha Noi, Vietnam, November 22.

Nguyen Huu Ninh, 2007. Vulnerability, adaptation and resilience to climate change in Vietnam: Capacity needs. Paper presented at START/SARCS/SEI workshop on vulnerability, adaptation and resilience to climate risks: an assessment of education and training capacities and needs in Southeast Asia, Chiang Mai, Thailand, April 1-3.

Nguyen Huu Ninh et al., 2007. Survey on resource use and economics valued entire area of coral reefs and seagrass beds in Phu Quoc island. Report to UNEP/GEF project entitled reversing environmental degradation trends in the South China Sea and Gulf of Thailand.

Nguyen Huu Ninh, 2008. Climate change: Past, present and future trend. Paper presented at the workshop on global climate change and adaptation solutions for Vietnam. Vietnam Association for Conservation of Nature and Environment (VASNE), Ha Noi, Vietnam, February 26-29.

Nguyen Huu Ninh, 2008. Climatic variability and hazards. Paper presented at the 4th global conference on oceans, coasts, and islands, Ha Noi, Vietnam, April 7-11.

Nguyen Huu Ninh, 2008. World research results on global climate change. Paper presented at the MARD’s workshop toward an action plan for climate change Mitigation and adaptation in agriculture and development sector, Ha Noi, Vietnam, January 11.

Nguyen Huu Ninh, Luong Quang Huy, Le Thi Tuyet, Cao Thi Phuong Ly and Nguyen To Uyen, 2008. The role of biodiversity in climate change mitigation in Vietnam: Red river estuary: Ba Lat case study. Paper presented at the international conference on biodiversity and climate change in Soueasth Asia: Adaptation and mitigation, SEARCA/ABC, Manila, Philippines, February 19-20.

Dao Van Tan, Mika Nomura, Rie Hamaguchi, Kensuke Kato, Manabu Itakura, Kiwamu Minamisawa, Suphawat Sinsuwongwat, Hoa Thi Phuong Le, Takakazu Kaneko, Satoshi Tabata and Shigeyuki Tajima, 2008. NAD-malic enzyme affects nitrogen fixation activity of B. japonicum USDA 110 bacteroids in soybean nodules. Microbes and Environments, Vol.23, Issue 3 (in press).

Thomas Sikor and Pham Thi Tuong Vi, 2005. The dynamics of commoditization in a Vietnamese uplands village 1980-2000. Journal of Agrarian Change. Vol.5, No.3, Blackwell Publishing Ltd, Henry Bernstein and Terence J. Byres: 405-428.

Dao Minh Truong, Yasuyuki Kono and Masayuki Yanagisawa, 2005. Dynamics of land cover-land use in villages of the Vietnam northern mountain region: Impacts of human activities. International Journal of Geoinformatics, Vol.1, No.1.

Le Xuan Tuan, Mai Thi Hang and Phan Nguyen Hong, 2006. Integrated management of coastal areas: Some initial results of research in Thai Thuy District, Thai Binh Province. Workshop on “Finalization of the projects vs-rde: Management tools of coastal environment for sustainable development”, Nha Trang, May 5-7.

Vo Quy, 2005. The attack of agent orange on the environment in Vietnam and its consequences. Paper presented at international conference on agent orange/dioxin, Paris, March: 10 p.

Vo Quy, 2005. We must stop as soon as possible global warming. Paper presented at the Session III, Part 2 on the subject of “Transfer as well as collaborative research”, GEA International Conference in Tokyo, Japan, October.

Vo Quy, 2007. Essay, preserving the environment: Our responsibility, our interest. In: A better future for the planet earth. Vol.III. Lectures by the winners of the Blue Planet Prize (2002-2006). The Asahi Glass Foundation, Japan.

Vo Quy, 2007. Recliming landscape affected by agent orange/dioxin spraying during the war: A serious environmental challenge of Vietnam development. In: Human and environmental impact of herbicides/dioxin in Vietnam. Selected short papers Office 33.

Vo Thanh Son, 2008. Biodiversity assessment and modeling: Overview in the world and implication in Vietnam. In: Janpan-Vietnam geoinformatics consurtium (JVGC). Proceedings of international symposium on geo-informatics for spatial-infrastructure development in earth and allied sciences, Ha Noi, Vietnam, December 4-6. JVGC Technical Document No.4: 345-350.

[:]

ABOUT THE AUTHOR