Danh mục các bài báo bằng tiếng Việt từ năm 1995 trở về trước


Năm 1991 – 1995

Hoàng Hữu Cải và Võ Thanh Sơn, 1995. Hệ thống thông tin địa lý (Tài liệu tham khảo). Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 58 trang.

Lê Trọng Cúc, 1995. Phục hồi đất suy thoái vùng trung du miền Bắc Việt Nam. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 203-228.

Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo, 1995. Một số vấn đề về sinh thái nhân văn và phát triển ở Việt Nam. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 15-41.

Lê Diên Dực, 1995. Con người và quản lý đất ngập nước ở Việt Nam. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 155-188.

Võ Thanh Giang, 1995. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Quy hoạch định hướng khu công nghiệp Dung Quất và chuỗi đô thị Đà Nẵng Quảng Ngãi. Dự án Nâng cao năng lực đào tạo đánh giá môi trường ở Việt Nam do IDRC/CIDA Canađa tài trợ. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 88 trang.

Phan Nguyên Hồng, 1995. Đặc điểm của hệ sinh thái rừng ngập mặn và tình hình nuôi tôm ở huyên Ngọc Hiển – Minh Hải. Báo cáo khoa học. Đề tài Nghiên cứu sử dụng hợp lý hệ sinh thái rừng ngập mặn để nuôi tôm có hiệu quả. Mã số KH-04-13. Trong: Chương trình Nhà nước “Phát triển các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao KN-04 (1991-1995)”. Phần I. Hà Nội: 3-33.

Phan Nguyên Hồng, 1995. Hiện trạng rừng ngập mặn và hậu quả sinh thái của việc nuôi tôm ở Minh Hải, phương hướng và biện pháp sử dụng bền vững. Báo cáo tại Hội nghị chuyên đề của Dự án “Các mô hình nuôi tôm kết hợp với rừng ngập mặn đồng bằng sông Cửu Long”. Cà Mau, 04-05/8/1995.

Phan Nguyên Hồng, 1995. Mối quan hệ giữa tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ngập mặn và việc nuôi trồng hải sản. Báo cáo tại Hội nghị khoa học Sinh vật biển Lần thứ nhất. Nha Trang, 27-28/10/1995: 14 trang.

Phan Nguyên Hồng, 1995. Tác hại to lớn của việc phá rừng ngập mặn để nuôi tôm đối với tài nguyên và môi trường Minh Hải. Trong: Lê Thạc Cán, Nguyễn Thượng Hùng, Phạm Bình Quyền, Lâm Minh Triết và Đặng Trung Thuận (Biên tập). Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tập 1. Tuyển tập báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học về Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hà Nội, 06-08/9/1995. Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước về Bảo vệ môi trường (KT-02), Hà Nội: 421-430.

Phan Nguyên Hồng, 1995. Vai trò của rừng ngập mặn trong việc hạn chế những tác hại của thiên tai ở vùng ven biển. Báo cáo tại Hội thảo quốc gia về Giải pháp lâu dài bảo vệ đê biển miền Trung Việt Nam. Hà Nội, 15-16/6/1995:14 trang.

Phan Nguyên Hồng, 1995. Vấn đề suy thoái môi trường nuôi tôm và dịch bệnh ở vùng ven biển Nam Bộ. Tạp chí Kinh tế Sinh thái, Số 1, tháng 6/1995. Viện Kinh tế Sinh thái: 68-73.

Phan Nguyên Hồng, 1995. Xây dựng chiến lược và chính sách quản lý – bảo vệ để sử dụng bền vững rừng ngập mặn ở Việt Nam. Tài liệu viết cho Cục Môi trường và IUCN ở Việt Nam. Hà Nội.

Phan Nguyên HồngNguyễn Hoàng Trí, 1995. Rừng ngập mặn Việt Nam, con người và hệ sinh thái phát triển bền vững. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 189-202.

Đặng Huy Huỳnh, Võ Quý và Hoàng Minh Khiên, 1995. Nghiên cứu quản lý phát triển tài nguyên sinh vật trong một số hệ sinh thái ở Việt Nam. Trong: Lê Thạc Cán, Nguyễn Thượng Hùng, Phạm Bình Quyền, Lâm Minh Triết và Đặng Trung Thuận (Biên tập). Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tập 1. Tuyển tập báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học về Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hà Nội, 06-08/9/1995. Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước về Bảo vệ môi trường (KT-02), Hà Nội: 284-297.

Võ Quý, 1995. Bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam. Báo cáo tại Hội thảo quốc gia về Khu bảo tồn và vườn quốc gia. Hà Nội – Cúc Phương, 23-25/11/1995.

Võ Quý, 1995. Con người và đa dạng sinh học. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 42-52.

Võ QuýPhạm Bình Quyền (Chủ biên), 1995. Phần Sinh học. Trong: Hội đồng Quốc gia Chỉ đạo Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam. Từ điển Bách khoa Việt Nam. Tập I. NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

Võ Quý và Đường Nguyên Thụy, 1995. Xây dựng vùng đệm Kỳ Thượng Kẻ Gỗ – Hà Tĩnh. Trong: Lê Thạc Cán, Nguyễn Thượng Hùng, Phạm Bình Quyền, Lâm Minh Triết và Đặng Trung Thuận (Biên tập). Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tập 1. Tuyển tập báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học về Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hà Nội, 06-08/9/1995. Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước về Bảo vệ môi trường (KT-02), Hà Nội: 416-420.

Phạm Bình Quyền, 1995. Hệ sinh thái và sự phát triển nông nghiệp với công tác an toàn lương thực và bảo vệ môi trường. Đề tài thuộc Chương trình Khoa học công nghệ cấp Nhà nước “Bảo vệ môi trường” – KT-02. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Hà Nội.

Phạm Bình Quyền và Nguyễn Văn Sản, 1995. Một số kết quả về nghiên cứu sâu hại rau và biện pháp phòng trừ để định hướng cho việc sản xuất rau sạch ở Việt Nam. Trong: Lê Thạc Cán, Nguyễn Thượng Hùng, Phạm Bình Quyền, Lâm Minh Triết và Đặng Trung Thuận (Biên tập). Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tập 1. Tuyển tập báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học về Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hà Nội, 06-08/9/1995. Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước về Bảo vệ môi trường (KT-02), Hà Nội: 255-267.

Phạm Bình Quyền, Nguyễn Văn Sản, Vũ Minh Hoa, Bùi Sỹ Doanh, Lê Ngọc Quỳnh và nnk., 1995. Thuốc bảo vệ thực vật và ảnh hưởng của chúng đến môi trường và sức khỏe ở Việt Nam. Trong: Lê Thạc Cán, Nguyễn Thượng Hùng, Phạm Bình Quyền, Lâm Minh Triết và Đặng Trung Thuận (Biên tập). Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tập 1. Tuyển tập báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học về Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hà Nội, 06-08/9/1995. Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước về Bảo vệ môi trường (KT-02), Hà Nội: 231-254.

Rambo, A.T. và Lê Trọng Cúc, 1995. Triển vọng phát triển bền vững các làng xã ở vùng châu thổ sông Hồng. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 268-287.

Phạm Bích San và Lê Văn Lanh, 1995. Dân số, môi trường và các triển vọng giải quyết ở Việt Nam. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 97-104.

Vũ Quyết Thắng, 1995. Ảnh hưởng của việc xây dựng đập/hồ chứa đối với sự phát triển nông thôn miền núi. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 255-267.

Đặng Trung Thuận và Phạm Bình Quyền, 1995. Mô hình kinh tế – môi trường và sự phát triển bền vững. Trong: Lê Thạc Cán, Nguyễn Thượng Hùng, Phạm Bình Quyền, Lâm Minh Triết và Đặng Trung Thuận (Biên tập). Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tập 1. Tuyển tập báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học về Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hà Nội, 06-08/9/1995. Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước về Bảo vệ môi trường (KT-02), Hà Nội: 85-104.

Nguyễn Hoàng TríPhan Nguyên Hồng, 1995. Rừng ngập mặn Việt Nam, con người và hệ sinh thái phát triển bền vững. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 189-202.

Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, 1995. Báo cáo Đánh giá tác động của Nhà máy Giấy Việt Trì đến môi trường. Nhà máy Giấy Việt Trì, Bộ Công nghiệp Nhẹ, Hà Nội: 121 trang.

Võ Quý, 1993. Bảo tồn tính đa dạng sinh học và tài nguyên rừng Việt Nam. Tạp chí Lâm nghiệp, Số 1-2. Bộ Lâm nghiệp: 7-8 và 14.

Võ Quý, 1993. Họ hàng nhà gà. Tạp chí Khoa học và Tổ quốc, Số 1-2/1993. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam: 8-9.

Võ Quý, 1993. Họ Trĩ ở Việt Nam. Khoa học và Tổ quốc, Số 1-2.

Võ Quý, 1993. Vườn quốc gia và khu bảo vệ thiên nhiên ở Việt Nam. Tổ chức Hợp tác ACCT và Chương trình Quốc gia KT-02. Hanoi: 63 trang.

Lê Diên Dực, 1992. Về giáo dục môi trường ở Việt Nam. Tạp chí Hoạt động Khoa học, Số 8.

Lê Diên Dực, Hoàng Văn Thắng và Trần Việt Dũng, 1992. Sếu cổ trụi ở Tràm Chim và vấn đề bảo vệ chúng. Trong: Hội thảo quốc gia về Đất ngập nước. Tóm tắt báo cáo. Hà Nội, 20-22/5/1992. Hà Nội: 25 trang.

Lê Diên Dực, Hoàng Văn Thắng Lê Đình Thủy, 1992. Chim di cư ở Khu Bảo vệ Xuân Thủy. Tạp chí Hoạt động Khoa học, Số 5/1992. Ủy ban Khoa học Nhà nước: 24-26.

Lê Diên Dực, Hoàng Văn Thắng và Lê Đình Thủy, 1992. Một số kết quả nghiên cứu bước đầu về chim di cư ở Khu Bảo vệ Xuân Thủy. Trong: Hội thảo quốc gia về Đất ngập nước. Tóm tắt báo cáo. Hà Nội, 20-22/5/1992. Hà Nội: 24-25.

Võ Quý, 1992. Bảo tồn tính đa dạng sinh học và tài nguyên rừng Việt Nam. Trung tâm Infoterra Việt Nam, Số 4, 8/1992. Ủy ban Khoa học Nhà nước: 7-10.

Võ Quý, 1992. Cứu lấy Trái đất. Tạp chí Khoa học và Tổ quốc, Số 5: 5-6.

Võ Quý (Chủ biên), 1992. Phần II. Chim. Trong: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Sách Đỏ Việt Nam. Phần Động vật. NXB Khoa học và Công nghệ, Hà Nội: 104-179.

Lê Trọng Cúc, 1991. Rừng Bạch đàn và khả năng trồng xen với Keo lá mỡ. Thông báo Khoa học của Các trường Đại học.

Lê Diên Dực, 1991. Vài suy nghĩ về ý nghĩa kinh tế của cây Tràm. Trong: Lê Diên Dực (Biên tập). Tuyển tập Hội thảo về Hồi phục và quản lý rừng ngập mặn. Long Xuyên, An Giang, 14-18/5/1991. Sở Lâm nghiệp An Giang, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) và Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 23-26.

Võ Quý, 1991. Bảo tồn để phát triển bền vững. Trong: Tổng cục Khí tượng Thủy văn. Thiên nhiên và con người. NXB Sự thật, Hà Nội: 10-23.

Phạm Bình QuyềnNguyễn Trọng Khôi, 1991. Các biểu hiện có ích của mối. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Quân sự, Số 4: 27-31.

Phạm Bình Quyền và Trần Đức Viên, 1991. Về tác động của chính sách Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp và nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng. Tạp chí Hoạt động Khoa học, Số 10: 25-32.

Phạm Bình Quyền, Trần Đức Viên và Nguyễn Anh Diệp, 1991. Xác định dư lượng thuốc trừ sâu: Một số khía cạnh quan trọng của việc sử dụng hợp lý các hóa chất trong nông nghiệp. Tạp chí Hoạt động Khoa học, Số 11: 31-38.

Năm 1985 – 1990

Lê Trọng Cúc, 1990. Về các dự án bảo vệ các loài động vật quý hiếm ở Việt Nam. Tạp chí Lâm nghiệp, Số 7. Ủy ban Khoa học Việt Nam.

Lê Diên Dực, Hoàng Văn Thắng, Lê Đình Thủy và G. Archibald, 1990. Sinh học và bảo vệ Sếu cổ trụi ở Việt Nam. Trong: Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, 1990. Hội thảo quốc tế Sếu cổ trụi và đất ngập nước. Tam Nông, Đồng Tháp, 11-17/01/1990. Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 5-16.

Võ Quý, 1990. Vấn đề tài nguyên và môi trường ngày nay. Thông tin về Hoạt động Môi trường, Số 1/1990. Ủy ban Môi trường Thủ đô: 35-39.

Võ QuýLê Trọng Cúc, 1990. Về các dự án bảo vệ các loài quý, hiếm ở Việt Nam. Báo cáo tại Hội thảo Rừng và môi trường. Hà Nội, tháng 6/1990. Bộ Lâm nghiệp.

Lê Trọng Cúc, 1988. Nông lâm kết hợp và vai trò của cây họ Đậu cố định đạm. Thông báo Khoa học của Các trường Đại học.

Võ Quý, 1988. Bảo vệ môi trường sống. Tạp chí Cộng sản, Số 11: 56-59.

Lê Trọng Cúc, 1987. Sinh thái học và con người. Tạp chí Dân tộc học, Số 2.

Võ Quý và Nguyễn Cử, 1987. Tính toán số lượng chim trong mùa sinh sản tại rừng nhiệt đới. Tạp chí Sinh học, Số 9: 33-35 và 45.

Lê Trọng Cúc, 1986. Một số vấn đề chiến lược tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Báo cáo tại Tiểu ban nghiên cứu Chiến lược tài nguyên và môi trường. Hà Nội.

Lê Diên Dực, Hoàng Văn Thắng và Lê Đình Thủy, 1986. Các sân chim ở đồng bằng sông Cửu Long. Trong: Tuyển tập Hội nghị. Hội nghị khoa học Khoa Sinh học. Hà Nội, 1986. Đại học Tổng hợp Hà Nội, Hà Nội.

Võ Quý, 1986. Bảo vệ các hệ sinh thái rừng ở nước ta. Tạp chí Lâm nghiệp, Số 12. Bộ Lâm nghiệp: 33-35.

Lê Trọng Cúc, 1985. Cấu trúc sinh khối phần trên mặt đất của các quần xã thực vật vùng đồi Khải Xuân, Vĩnh Phú. Trong: Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở Vĩnh Phú. Vĩnh Phú.

Lê Trọng Cúc, 1985. Cấu trúc và phân bố sinh khối phần trên mặt đất của các quần xã cỏ cao, cỏ cây bụi ở A Lưới, Bình Trị Thiên. Tạp chí Khoa học, Số 3. Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

Lê Trọng Cúc, 1985. Nghiên cứu sử dụng hợp lý vùng trung du Vĩnh Phú. Trong: Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở Vĩnh Phú. Vĩnh Phú.

Lê Trọng Cúc, 1985. Rừng và môi trường. Tạp chí Lâm nghiệp, Số 9.

Võ Quý, 1985. Bảo tồn các loài sinh vật quý và hiếm ở Việt Nam. Tạp chí Hoạt động Khoa học, Số 8. Ủy Ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.

Võ Quý, 1985. Bảo vệ môi trường. Tạp chí Cộng sản, Số 9.

Võ Quý, 1985. Những vấn đề cấp bách về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nước ta. Tạp chí Thông tin Khoa học Kỹ thuật. Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, Bộ Lâm nghiệp, Hà Nội.

Các năm trước

Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Hoàng Trí và Lê Trọng Cúc, 1984. Hậu quả lâu dài của chiến tranh hóa học lên sinh khối và tái sinh của rừng ngập mặn ở Cà Mau. Trong: Hội thảo khoa học toàn quốc về hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam Lần thứ nhất. Tập 2. Hà Nội, 27-28/12/1984. Hà Nội: 283-290.

Võ Quý, 1984. Các loài chim ở đồng bằng sông Mê Kông. Trong: Chương trình 52-02. Kỷ yếu Hội thảo chuyên đề quốc gia về Các hệ sinh thái rừng ngập mặn. Hà Nội, 27-28/12/1984. Chương trình quốc gia về Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường 52-02, Hà Nội: 160-166.

Võ Quý và Phan Nguyên Hồng, 1984. Tình hình các nghiên cứu về hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam và phương hướng cho nghiên cứu trong các năm tới. Trong: Chương trình 52-02. Kỷ yếu Hội thảo chuyên đề quốc gia về Các hệ sinh thái rừng ngập mặn. Hà Nội, 27-28/12/1984. Chương trình quốc gia về Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường 52-02, Hà Nội: 14-36.

Võ Quý, Nguyễn Vũ, Võ An Hà và Lê Đình Thủy, 1984. Chim đồng bằng sông Cửu Long. Trong: Hội thảo khoa học về Hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam. Hà Nội: 155-161.

Lê Trọng Cúc, 1983. Nghiên cứu để quản lý hệ sinh thái trung du. Báo cáo tại Hội nghị khoa học về Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Hà Nội, năm 1983.

Võ Quý, 1983. Ảnh hưởng của chất diệt cỏ do Mỹ rải ở miền Nam Việt Nam lên hệ động vật. Trong: Tuyển tập Hội thảo quốc tế về “Chất diệt cỏ và làm trụi lá dùng trong chiến tranh: Tác động lâu dài lên con người và thiên nhiên”. Tập II. TP. Hồ Chí Minh, 13-20/01/1983. Ủy ban Quốc gia Điều tra Hậu quả của Chiến tranh Hóa học của Mỹ ở Việt Nam, Hà Nội.

Võ Quý, 1983. Thử đánh giá tác hại lâu dài của chiến tranh hóa học của Mỹ ở miền Nam Việt Nam đối với môi trường. Trong: Tuyển tập Hội thảo quốc tế về “Chất diệt cỏ và làm trụi lá dùng trong chiến tranh: Tác động lâu dài lên con người và thiên nhiên”. Tập I. TP. Hồ Chí Minh, 13-20/01/1983. Ủy ban Quốc gia Điều tra Hậu quả của Chiến tranh Hóa học của Mỹ ở Việt Nam, Hà Nội: 7 trang.

Stepanhan, L.S., Võ Quý, Nguyễn Cử và Trương Lã, 1983. Kết quả nghiên cứu thành phần loài và sự phân bố của khu hệ chim vùng rừng Kon Hà Nừng (Tây Nguyên). Thông báo Khoa học, Số 1/1983. Viện Khoa học Việt Nam: 15-34.

Võ Quý, 1983. Ảnh hưởng của chất diệt cỏ do Mỹ rải ở miền Nam Việt Nam lên hệ động vật. Trong: Tuyển tập Hội thảo quốc tế về tác động lâu dài của chiến tranh hóa học ở Việt Nam. Tập 2. Hà Nội.

Võ Quý, 1983. Bảo vệ và sử dụng hợp lý hệ sinh thái rừng và tài nguyên rừng ở Việt Nam. Trong: Tuyển tập Hội nghị khoa học về Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp và Ủy ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước, Hà Nội: 51-61.

Võ Quý, 1983. Bước đầu đánh giá hậu quả lâu dài của chiến tranh hóa học của Mỹ ở miền Nam Việt Nam đối với môi trường. Trong: Tuyển tập Hội thảo quốc tế về Tác động lâu dài của chiến tranh hóa học ở Việt Nam. Tập 1. Hà Nội.

Võ Quý và Đặng Huy Huỳnh, 1983. Tài nguyên động vật Tây Nguyên. Thông báo Khoa học, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

Võ Quý, 1982. Bảo vệ môi trường ở nước ta là vấn đề hết sức cấp thiết. Tạp chí Hoạt động Khoa học, Số 4, 4/1982. Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước: 1-2.

Lê Trọng Cúc, 1981. Động thái quần xã Cỏ trồng Digitaria decumbense ở Nông trường Ba Vì, Hà Nội. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, Số 3.

Võ Quý, 1968. Kết quả sưu tầm, điều tra động vật có xương sống ở vùng Chợ Rã (Bắc Cạn). Thông báo Khoa học, Sinh vật học, Tập 4.

Võ Quý và Đỗ Ngọc Quang, 1965. Kết quả sưu tầm chim vùng Bảo Lạc, Trùng Khánh (Cao Bằng) và Mẫu Sơn (Lạng Sơn). Sinh vật Địa học, Tập 4.

Võ Quý và Trần Gia Huấn, 1962. Sơ bộ điều tra khu hệ chim vùng Chi Nê, tỉnh Hòa Bình. Sinh vật Địa học, Tập 4.

Võ Quý và nnk., 1962. Sơ bộ khảo sát điều tra về động vật có xương sống ở vùng Tương Dương và Con Cuông. Sinh vật Địa học, Tập 2.

Võ Quý, 1962. Sơ bộ nghiên cứu về khu hệ động vật có xương sống ở vùng Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Thông báo Khoa học Khoa Sinh học, Tập 1. Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.