Danh mục các bài báo bằng tiếng Việt từ năm 1996-2000


Năm 1996 – 2000

Lê Trọng Cúc, 2000. Văn hóa thích nghi của người Mông Trắng ở Thai Phìn Tủng, Đồng Văn, Hà Giang. Trong: Luật tục và phát triển nông thôn hiện nay ở Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

Lê Diên Dực, 2000. Quản lý tổng hợp đất ngập nước cửa sông Hồng thuộc huyện Tiền Hải, Thái Bình. Trong: Lê Diên Dực (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo Ao tôm sinh thái và các hoạt động trợ giúp. Tiền Hải, Thái Bình, 05-06/5/2000. UBND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình và Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 11-22.

Lê Diên Dực, 2000. Quản lý tổng hợp đất ngập nước cửa sông Hồng thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Thông báo Khoa học của Các trường Đại học: 107-118.

Nguyễn Mạnh Hà, 2000. Ghi nhận về loài Mang Trường Sơn ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phong Nha – Quảng Bình. Tạp chí Lâm nghiệp, 3 (30): 30-31.

Trương Quang Học, 2000. Báo cáo tổng hợp sơ kết hai năm thực hiện Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước về “Bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai (2001-2005), Mã số KC.08”. Trong: Hội nghị khoa học Lần thứ nhất. Đồ Sơn, năm 2000. Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội: 5-13.

Phan Nguyên Hồng, 2000. Tác dụng của việc phục hồi rừng ngập mặn Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh đối với tài nguyên đa dạng sinh học và môi trường. Trong: Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong sinh học. Báo cáo khoa học Hội nghị Sinh học quốc gia. Chương trình nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội: 523-528.

Phan Nguyên Hồng và Nguyễn Thị Thu Hà, 2000. Kết quả bước đầu nghiên cứu vi sinh vật đất rừng ngập mặn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Trong: Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong sinh học. Báo cáo khoa học Hội nghị Sinh học quốc gia. Chương trình nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội: 519-522.

Hàn Tuyết Mai, 2000. Báo cáo điều tra thôn bản có sự tham gia (tại vùng đệm Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh). Báo cáo cho Dự án “Sử dụng bền vững lâm sản ngoài gỗ”. Trung tâm NC TN&MT và Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản, Hà Nội: 126 trang.

Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, 2000. Kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật lâm sản ngoài gỗ tại xã Cẩm Mỹ và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh. Báo cáo cho Dự án “Sử dụng bền vững và đa dạng sinh học các lâm sản ngoài gỗ”. Trung tâm NC TN&MT, Hà Nội: 77 trang.

Lê Trọng Cúc, 1999. Hiện trạng và giải pháp phát triển vùng núi phía Bắc Việt Nam. Trong: Tuyển tập các báo cáo khoa học tại Hội nghị Môi trường toàn quốc. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

Lê Trọng Cúc, 1999. Hiện trạng và xu hướng phát triển miền núi Việt Nam. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Tuyển tập Hội thảo quốc gia Nghiên cứu phát triển bền vững miền núi Việt Nam. Hà Nội, 03-05/8/1999. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Quỹ Ford. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 1-11.

Lê Trọng Cúc và Đào Trọng Hưng, 1999. Canh tác nương rẫy của người Đan Lai ở bản Cò Phạt, xã Môn Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Tuyển tập Hội thảo quốc gia Nghiên cứu phát triển bền vững miền núi Việt Nam. Hà Nội, 03-05/8/1999. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Quỹ Ford. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 93-102.

Nguyễn Xuân Đặng, Nguyễn Trường Sơn và Nguyễn Mạnh Hà, 1999. Kết quả điều tra sơ bộ về Khu hệ dơi (Chiroptera) ở Phong Nha – Kẻ Bàng (tỉnh Quảng Bình) và Hữu Liên (tỉnh Lạng Sơn). Trong: Lê Sau (Chủ biên). Bảo vệ và phát triển bên vững các vùng núi đá vôi ở Việt Nam. Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, Hà Nội: 50-56.

Trương Quang HọcPhạm Bình Quyền, 1999. Nghiên cứu và đào tạo về đa dạng sinh học. Trong: Cục Bảo vệ Môi trường. Tuyển tập báo cáo khoa học tại Hội nghị Môi trường quốc gia Lần thứ nhất. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 1423-1431.

Võ Quý, 1999. Để cuộc sống và môi trường của nhân dân miền núi được bền vững. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Tuyển tập Hội thảo quốc gia Nghiên cứu phát triển bền vững miền núi Việt Nam. Hà Nội, 03-05/8/1999. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Quỹ Ford. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 137-149.

Võ Quý, 1999. Quản lý vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên. Trong: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Đa dạng sinh học và các khu bảo tồn ở Việt Nam. Thông tin Khoa học, Số 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội.

Võ Quý, 1999. Vấn đề tổ chức vùng đệm ở Việt Nam. Báo cáo tại Hội thảo về Quản lý vùng đệm ở Việt Nam. Hà Nội, 18-19/3/1999. IUCN Việt Nam: 6 trang.

Phạm Bình QuyềnTrương Quang Học, 1999. Nghiên cứu những nguyên nhân sâu xa về kinh tế-xã hội và chính sách của sự suy thoái đa dạng sinh học tại một số vùng địa sinh thái của Việt Nam. Trong: Cục Bảo vệ Môi trường. Tuyển tập báo cáo khoa học tại Hội nghị Môi trường quốc gia Lần thứ nhất. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội: 1079-1098.

Phạm Bình Quyền, Trương Quang HọcPhạm Việt Hùng, 1999. Các nguyên nhân sâu xa của sự suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam. Thông tin Chuyên đề Khoa học, Công nghệ và Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Lê Trọng Cúc, 1998. Mối quan hệ giữa kiến thức bản địa, văn hóa và môi trường ở vùng núi Việt Nam. Trong: Hoàng Xuân Tý và Lê Trọng Cúc (Chủ biên). Kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường Rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 211-220.

Trương Quang HọcPhạm Bình Quyền, 1998. Nghiên cứu và đào tạo về đa dạng sinh học. Trong: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Tuyển tập các báo cáo tại Hội nghị Môi trường toàn quốc năm 1998. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 1423-1431.

Phan Nguyên Hồng, 1998. Khả năng trồng cây trên đất ngập mặn ở vùng ven biển cửa sông Nam Bộ. Tạp chí Môi trường, Tập II. Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam: 64-93.

Phan Nguyên Hồng, 1998. Vai trò của rừng ngập mặn trong việc hạn chế tác hại của thiên tai ở vùng ven biển. Tạp chí Môi trường, Tập III. Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam: 79-91.

Phạm Bình QuyềnTrương Quang Học, 1998. Nghiên cứu những nguyên nhân sâu xa về kinh tế-xã hội của sự suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam. Trong: Tuyển tập các báo cáo tại Hội nghị Môi trường toàn quốc năm 1998. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 1079-1098.

Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình QuyềnTrương Quang Học, 1998. Đa dang sinh học và bảo tồn của các khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Tạp chí Thông tin Nông nghiệp và Nông thôn, Số 5: 5-8.

Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, 1998. Lưu vực sông Đà (Tổng quát điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội). Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 126 trang.

Phan Nguyên Hồng, 1997. Mối quan hệ giữa tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ngập mặn và việc nuôi trồng hải sản. Trong: Hội nghị Sinh học biển toàn quốc Lần thứ nhất. Tuyển tập báo cáo khoa học. Nha Trang, 27-28/10/1995. Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 180-194.

Phan Nguyên Hồng, Hoàng Thị Sản và Phan Thị Anh Đào, 1997. Vai trò của rừng ngập mặn đối với môi trường và cuộc sống của người dân ven biển. Trong: Phan Nguyên Hồng và Phan Thị Anh Đào. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về Tình hình kinh tế-xã hội của phụ nữ vùng rừng ngập mặn ven biển – Hướng cải thiện đời sống và môi trường. Hà Nội, 01-04/11/1997. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hà Nội: 8-31.

Võ Quý, 1997. Những vấn đề về môi trường ở Việt Nam: Tổng quan. Trong: Hinrich Merker và Vũ Phi Hoàng. Chính sách và công tác quản lý môi trường ở Việt Nam, Hà Nội: 7-41.

Võ Quý, 1997. Tổng quan các vấn đề về môi trường ở Việt Nam. Trong: Hinrich Mercker và Vũ Phi Hoàng. Chính sách và công tác quản lý môi trường ở Việt Nam. Quỹ Phát triển Quốc tế Đức và Trung tâm Xúc tiến Hành chính Quốc gia Đức, Berlin. Hà Nội: 7-42.

Võ Quý, 1997. Vùng đệm khu bảo tồn và vườn quốc gia. Báo cáo trình bày tại Hội thảo về Vùng đệm. TP. Huế, 19-20/8/1997.

Rambo, A.T., Lê Trọng Cúc và D.G. Donovan, 1997. Những kết luận và kiến nghị cho việc nghiên cứu trong tương lai. Trong: Donovan, D.G., A.T. Rambo, J. Fox, Lê Trọng Cúc và Trần Đức Viên. Những xu hướng phát triển ở vùng núi phía Bắc Việt Nam. Tập 1: Tổng quan và phân tích. Trung tâm Đông – Tây và Trung tâm NC TN&MT. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội: 87-100.

Asano, T., S. Baba, M. Kogo, K. Tsuruda và Phan Nguyên Hồng, 1996. Ươm giống cây ngập mặn ở Việt Nam – Phát tán và trồng các cây giống của loài Bần chua Sonneratia caseolaris tại miền Bắc Việt Nam. Trong: Phan Nguyên Hồng, Phan Ngọc Ánh và J. Brands (Biên tập). Hội thảo Quốc gia về Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng hải sản ven biển Việt Nam. TP. Huế, 31/10-02/11/1996. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

Lê Trọng Cúc, 1996. Nghiên cứu sinh thái nhân văn và quản lý bền vững các hệ sinh thái miền núi Việt Nam. Trong: Lê Trọng Cúc, Đào Trọng Hưng và Trần Đức Viên (Biên tập). Hội thảo Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Bình Trị Thiên. Huế, 25-29/3/1996. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 21-34.

Lê Trọng Cúc, 1996. Vai trò của tri thức địa phương trong phát triển bền vững vùng cao. Trong: Nông nghiệp trên đất dốc, thách thức và tiềm năng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

Lê Trọng Cúc và Phạm Hồng Ban, 1996. Động thái thảm thực vật rừng sau nương rẫy ở huyện Con Cuông. Tạp chí Lâm nghiệp, Số 7/1996.

Phan Nguyên Hồng, 1996. Nghiên cứu sử dụng hợp lý hệ sinh thái rừng ngập mặn để nuôi tôm có hiệu quả. Trong: Ban Chủ nhiệm Chương trình KN-04. Các công trình nghiên cứu khoa học công nghệ thủy sản có giá trị kinh tế cao. Vụ Khoa học Công nghệ, Trung tâm Thông tin Khoa học Kỹ thuật và Kinh tế Thủy sản: 169-176.

Phan Nguyên Hồng, 1996. Nguồn lợi thủy sản Việt Nam. Trong: Đề mục XIII. Rừng ngập mặn. Bộ Thủy sản. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 536-556.

Phan Nguyên Hồng, 1996. Tài nguyên thủy sản – Hiện trạng và hậu quả do tác động của con người. Trong: Phan Nguyên Hồng, Phan Ngọc Ánh và J. Brands (Biên tập). Hội thảo Quốc gia về Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng hải sản ven biển Việt Nam. TP. Huế, 31/10-02/11/1996. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 193-200.

Phan Nguyên Hồng và nnk., 1996. Phần thực vật. Trong: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Sách Đỏ Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 123, 173, 237.

Phan Nguyên HồngMai Sỹ Tuấn, 1996. Mối quan hệ giữa sinh thái rừng ngập mặn và nuôi hải sản ven biển. Trong: Phan Nguyên Hồng, Phan Ngọc Ánh và J. Brands (Biên tập). Hội thảo Quốc gia về Mối quan hệ giữa phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn và nuôi trồng hải sản ven biển Việt Nam. TP. Huế, 31/10-02/11/1996. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 4-23.

Võ Quý, 1996. Bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam. Trong: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và DANIDA. Tài liệu Hội thảo khoa học về Tạo thu nhập từ đa dạng sinh học để bảo vệ đa dạng sinh học. Hà Nội, 21-23/11/1996. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và DANIA, Hà Nội: 20-33.

Võ Quý (Chủ biên), 1996. Chương VII. Động vật. Trong: Atlas Quốc gia Việt Nam. NXB Bản đồ Quốc gia, Hà Nội.

Võ Quý, Lê Quý An và Lê Thạc Cán, 1996. Báo cáo về tình hình môi trường Việt Nam. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 67 trang.

Võ Thanh Sơn, 1996. Hiện trạng và diễn biến tài nguyên rừng ở Tuyên Quang. Báo cáo tại Hội thảo quốc gia của đề tài “Thử thách rừng ở Việt Nam”. Hà Nội, 03-04/5/1996. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.