Danh mục các bài báo bằng tiếng Việt từ năm 2000-2005 (tiếp)


Năm 2000 – 2005 

Hoàng Văn Thắng, 2004. Bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái đất ngập nước Bàu Sấu, Vườn Quốc gia Cát TiênTrong: Phạm Bình Quyền, Phan Nguyên Hồng, Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng (Biên tập). Kỷ yếu Hội nghị khoa học về Tài nguyên và môi trường 2003-2004. Sa Pa, Lào Cai, 02-05/12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 9-19.

Hoàng Văn Thắng và Phan Văn Mạch, 2004. Hiện trạng môi trường nước một số hồ ở Hà Nội. Trong: Phạm Bình Quyền, Phan Nguyên Hồng, Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng (Biên tập). Kỷ yếu Hội nghị khoa học về Tài nguyên và môi trường 2003-2004. Sa Pa, Lào Cai, 02-05/12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 137-143.

Hoàng Văn Thắng và Đặng Anh Tuấn, 2004. Quản lý, sử dụng bền vững đất ngập nước cửa sông, ven biển huyện Nghĩa Hưng, Nam Định.Trong: Phan Nguyên Hồng (Chủ biên). Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng: Đa dạng sinh học, sinh thái học, kinh tế-xã hội, quản lý và giáo dục. Ban Nghiên cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn, Trung tâm NC TN&MT. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 279-286.

Nguyễn Hữu ThọPhan Nguyên Hồng và Trần Minh Phượng, 2004. Nghiên cứu một số phương thức tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ rừng ngập mặn cho cộng đồng dân cư ven biển. Trong: Phan Nguyên Hồng (Chủ biên). Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng: Đa dạng sinh học, sinh thái học, kinh tế-xã hội, quản lý và giáo dục. Ban Nghiên cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn, Trung tâm NC TN&MT. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 315-322.

Lê Kim Thoa, Nguyễn Hoàng Trí và Phan Hồng Anh, 2004. Nhận thức của người dân địa phương về tài nguyên rừng ngập mặn và vấn đề thể chế trong sử dụng tài nguyên ven biển ở Thái Bình và Nam ĐịnhTrong: Phan Nguyên Hồng (Chủ biên). Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng: Đa dạng sinh học, sinh thái học, kinh tế-xã hội, quản lý và giáo dục. Ban Nghiên cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn, Trung tâm NC TN&MT. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 245-252.

Nguyễn Hoàng TríNguyễn Hữu Thọ, Lê Kim Thoa và Nguyễn Thị Kim Cúc, 2004. Nghiên cứu những vấn đề kinh tế-xã hội hỗ trợ việc xây dựng các phương án bảo vệ và quản lý rừng ngập mặn sau khi rừng được phục hồi ở 2 tỉnh Thái Bình và Nam Định. Trong: Phan Nguyên Hồng (Chủ biên). Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng: Đa dạng sinh học, sinh thái học, kinh tế-xã hội, quản lý và giáo dục. Ban Nghiên cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn, Trung tâm NC TN&MT. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 261-268.

Phạm Đình Trọng và Phan Nguyên Hồng, 2004. Mối quan hệ giữa động vật đáy và rừng ngập mặn ở các tỉnh ven biển Bắc Bộ. Trong: Phan Nguyên Hồng (Chủ biên). Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng: Đa dạng sinh học, sinh thái học, kinh tế-xã hội, quản lý và giáo dục. Ban Nghiên cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn, Trung tâm NC TN&MT. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 225-232.

Đặng Anh Tuấn, 2004. Đánh giá biến động tài nguyên và những hoạt động có liên quan với mục tiêu phát triển bền vững tại khu Ramsar – Vườn Quốc gia Đất ngập nước Xuân Thủy – Nam Định. Trong: Phạm Bình Quyền, Phan Nguyên Hồng, Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng (Biên tập). Kỷ yếu Hội nghị khoa học về Tài nguyên và môi trường 2003-2004. Sa Pa, Lào Cai, 02-05/12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 278-288.

Phạm Thị Tường Vi và T. Sikor, 2004. Yếu tố tộc người có mối liên hệ thế nào đến phát triển thị trường và phân hóa kinh tế-xã hội ở vùng núi phía Bắc Việt Nam. Trong: Phạm Bình Quyền, Phan Nguyên Hồng, Lê Diên Dực và Hoàng Văn Thắng (Biên tập). Kỷ yếu Hội nghị khoa học về Tài nguyên và môi trường 2003-2004. Sa Pa, Lào Cai, 02-05/12/2004. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 263-277.

Lê Trọng Cúc, 2003. Đa dạng sinh học và đời sống con người. Trong: Lê Trọng Cúc, Nguyễn Tất Cảnh và Trần Văn Ơn (Biên tập). Hội thảo Đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo vùng núi Việt Nam. Sa Pa, 26-28/5/2003. Trung tâm NC TN&MT, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Đại học Dược Hà Nội và SIDA, Hà Nội: 13-26.

Võ Thanh Giang, 2003. Dự án sử dụng bền vững lâm sản ngoài gỗ tại hiện trường huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Trong: Lê Trọng Cúc, Nguyễn Tất Cảnh và Trần Văn Ơn (Biên tập). Hội thảo Đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo vùng núi Việt Nam. Sa Pa, 26-28/5/2003. Trung tâm NC TN&MT, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Đại học Dược Hà Nội và SIDA, Hà Nội: 143-167.

Trương Quang Học, 2003. Báo cáo tổng hợp sơ kết hai năm thực hiện Chương trình KHCN cấp Nhà nước về Bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai (2001-2005) – Mã số KC.08. Trong: Chương trình Khoa học công nghệ cấp Nhà nước “Bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai” – Mã số KC.08. Báo cáo Hội nghị khoa học Lần thứ nhất. Đồ Sơn, 2003. Bộ Khoa học và Công nghệ. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 5-13.

Trương Quang Học, 2003. Nghiên cứu những vấn đề kinh tế-xã hội-môi trường vùng sinh thái đặc thù Quảng Bình – Quảng Trị. Trong: Chương trình Khoa học công nghệ cấp Nhà nước “Bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai” – Mã số KC.08. Báo cáo Hội nghị khoa học Lần thứ nhất. Đồ Sơn, 2003. Bộ Khoa học và Công nghệ. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 226-264.

Trương Quang Học và Nguyễn Văn Sản, 2003. Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu những vấn đề kinh tế-xã hội-môi trường phục vụ phát triển bền vữngTrong: Chương trình Khoa học công nghệ cấp Nhà nước “Bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai” – Mã số KC.08. Báo cáo Hội nghị khoa học Lần thứ nhất. Đồ Sơn, 2003. Bộ Khoa học và Công nghệ. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 265-277.

Phan Nguyên Hồng, 2003. Đào tạo sau đại học của Trung tâm Nghiên cứu Hệ sinh thái Rừng ngập mặn – Kết quả và kinh nghiệm. Trong: Kỷ yếu hội thảo Nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc Lần thứ IV. Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.

Phan Nguyên Hồng, 2003. Đặc trưng sinh thái rừng ngập mặn. Trong: Đặng Ngọc Thanh (Chủ biên). Biển Đông. Tập IV. Chương trình điều tra nghiên cứu biển: KHCN 06. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

Võ Quý, 2003. Bảo vệ môi trường – Điều kiện tiên quyết cho việc giảm sự đau khổ của loài người và phát triển bền vững. Tạp chí Khoa học, T.XIX, Số 4. Đại học Quốc gia Hà Nội.

Võ Quý, 2003. Bảo vệ môi trường – Điều kiện tiên quyết cho việc giảm sự đau khổ của loài người và phát triển bền vững. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Quốc học. Hồn Việt. NXB Văn học, Hà Nội:180-192.

Võ Quý, 2003. Đa dạng sinh học, nguồn tài nguyên quý giá của miền núi. Trong: Lê Trọng Cúc, Nguyễn Tất Cảnh và Trần Văn Ơn (Biên tập). Hội thảo Đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo vùng núi Việt Nam. Sa Pa, 26-28/5/2003. Trung tâm NC TN&MT, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, Đại học Dược Hà Nội và SIDA, Hà Nội: 171-183.

Võ Quý và Trương Quang Học, 2003. Đa dạng sinh học. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Môi trường và Phát triển. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam. Ban Khoa giáo Trung ương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội và Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Môi trường và Phát triển. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội:115-155.

Võ Quý và Phạm Bình Quyền (Chủ biên), 2003. Phần Sinh học. Trong: Hội đồng Quốc gia Chỉ đạo Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam. Từ điển Bách khoa Việt Nam. Tập III. NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

Võ Thanh Sơn, 2003. Quan hệ giữa bảo vệ rừng và sản xuất lương thực ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang trong 40 năm qua: Những bài học thành công và thất bại. Trong: Dự án Bảo tồn Tài nguyên Thiên nhiên. Báo cáo Hội thảo khoa học quốc gia: Các công trình nghiên cứu liên quan đến Vườn Quốc gia Ba Bể và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Na Hang. 26-27/8/2002. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Vườn Quốc gia Ba Bể và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Na Hang. Hà Nội: 212-225.

Lê Trọng Cúc, 2002. Mười năm phát triển miền núi Việt Nam: Các vấn đề kinh tế-xã hội, văn hóa và môi trường. Trong: Lê Trọng Cúc và Chu Hữu Quý (Chủ biên). Phát triển bền vững miền núi Việt Nam: 10 năm nhìn lại và những vấn đề đặt ra. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 11-37.

Lê Trọng Cúc, 2002. Phát triển bền vững miền núi Nghệ An. Trong: Lê Trọng Cúc và Chu Hữu Quý (Biên tập). Phát triển bền vững miền núi Nghệ An. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 6-24.

Lê Diên Dực, 2002. Phát triển cộng đồng tại vùng đệm của hai Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Thủy và Tiền Hải nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước. Trong: Kỷ yếu Hội thảo quốc tế ”Vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam”. TP. Vinh, tháng 12/2001. Dự án ALA/VIE/94/24, Chương trình Nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan và Trường Đại học Vinh Nghệ An. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 159-165.

Lê Minh Giang, 2002. Một số vấn đề về giới ở miền núi Việt Nam. Trong: Lê Trọng Cúc và Chu Hữu Quý (Chủ biên), 2002. Phát triển bền vững miền núi Việt Nam: 10 năm nhìn lại và những vấn đề đặt ra. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 378-397.

Lê Trọng Hải, 2002. Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ thôn Môn Sim, xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An. Trong: Lê Trọng Cúc và Chu Hữu Quý (Biên tập). Phát triển bền vững miền núi Nghệ An. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 259-280.

Võ Quý, 2002. Đa dạng sinh học ở miền núi Việt Nam: Thực trạng và những vấn đề đặt ra. Tạp chí Bảo vệ Môi trường, Số 12-2002. Cục Bảo vệ Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường: 3-7.

Võ Quý, 2002. Làm thế nào để tăng cường công việc bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam. Sinh học Ngày nay, T.8, Số 4 (30). Tổng hội các Ngành Sinh học Việt Nam.

Võ Quý, 2002. Về vấn đề quản lý vùng đệm ở Việt Nam, những kinh nghiệm bước đầu. Trong: Kỷ yếu Hội thảo quốc tế ”Vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam”. TP. Vinh, tháng 12/2001. Dự án ALA/VIE/94/24, Chương trình Nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan (VNRP) và Trường Đại học Vinh Nghệ An. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 42-49.

Võ Quý (Chủ biên và đồng tác giả), 2002. Phần Sinh học. Trong: Hội đồng Quốc gia Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam. Từ điển Bách khoa Việt Nam. Tập II. Trung tâm Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội.

Võ Quý, 2002. Tổng quan môi trường miền núi Việt Nam trong mười năm qua: Thực trạng và những vấn đề đặt ra. Trong: Lê Trọng Cúc và Chu Hữu Quý (Chủ biên). Phát triển bền vững miền núi Việt Nam: 10 năm nhìn lại và những vấn đề đặt ra. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 98-115.

Võ Quý và Phạm Bình Quyền (Chủ biên), 2002. Phần Sinh học. Trong: Hội đồng Quốc gia Chỉ đạo Biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam. Từ điển Bách khoa Việt Nam. Tập II. NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

Phạm Bình QuyềnTrương Quang HọcHoàng Văn Thắng và Phạm Việt Hùng, 2002. Nguyên nhân thất thoát đa dạng sinh học và giải pháp phát triển nông thôn vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia ở Việt Nam. Trong: Kỷ yếu Hội thảo quốc tế ”Vùng đệm các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam”. TP. Vinh, tháng 12/2001. Dự án ALA/VIE/94/24, Chương trình Nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan và Trường Đại học Vinh Nghệ An. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 73-86.

Hoàng Văn ThắngTrương Quang HọcPhạm Bình Quyền và Đặng Anh Tuấn, 2002. Quản lý và bảo tồn bền vững đất ngập nước Hà Nội.Trong: Tuyển tập Hội thảo quốc tế “Water and Waste Treatment and Quality: An Urban Development Focus”. Hà Nội, 26-27/8/2002. Cục Bảo vệ Môi trường. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 16-29.

Trần Chí Trung, 2002. Hiện trạng kinh tế-xã hội và môi trường ở bản Khe Nóng thuộc Vườn Quốc gia Pù Mát, huyện Con Cuông, Nghệ An.Trong: Lê Trọng Cúc và Chu Hữu Quý (Biên tập). Phát triển bền vững miền núi Nghệ An. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 281-312.

Lê Trọng Cúc, 2001. Những liên quan tìm thấy trong nghiên cứu đối với các chính sách phát triển miền núiTrong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Vùng núi phía Bắc Việt Nam: Một số vấn đề về môi trường và kinh tế-xã hội. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Trung tâm Đông – Tây. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội: 281-298.

Trương Quang Học và Phạm Bình Quyền, 2001. Điều tra tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đa dạng sinh học và đề xuất phương án xây dựng Khu Bảo tồn Cảnh quan Vùng Hồ Cấm Sơn, tỉnh Bắc Giang. Trong: Kỷ yếu Hội thảo quốc tế về Sinh học. Hà Nội, năm 2001. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Hà Nội: 115-120.

Đào Trọng Hưng, S.J. Leisz, Đào Minh Trường, Lê Trần Chấn và A.T. Rambo, 2001. Phân tích so sánh hiện trạng sinh thái của các điểm nghiên cứuTrong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Vùng núi phía Bắc Việt Nam: Một số vấn đề về môi trường và kinh tế-xã hội. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Trung tâm Đông – Tây. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội: 260-280.

Đào Trọng Hưng, Trần Chí Trung và Lê Trọng Cúc, 2001. Hệ sinh thái nông nghiệpTrong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Vùng núi phía Bắc Việt Nam: Một số vấn đề về môi trường và kinh tế-xã hội. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Trung tâm Đông – Tây. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội: 51-77.

Leisz, S.J., Đào Minh Trường, Lê Trần Chấn và Lê Trọng Hải, 2001. Lớp phủ thảm thực vật và sử dụng đất tại 5 điểm nghiên cứu thuộc khu vực vùng núi phía Bắc Việt Nam. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Vùng núi phía Bắc Việt Nam: Một số vấn đề về môi trường và kinh tế-xã hội. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Trung tâm Đông – Tây. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội: 79-115.

Võ Quý, 2001. Lâm nghiệp cộng đồng. Tài liệu giảng dạy cho khóa tập huấn sau đại học về Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Võ Quý, 2001. Vấn đề môi trường ở Việt Nam. Trong: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững ở Việt Nam. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

Võ Quý, 2001. Về vấn đề quản lý vùng đệm ở Việt Nam: Những kinh nghiệm bước đầu. Tạp chí Hoạt động Khoa học, Số 7/2001. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: 14-16.

Võ Quý và Trương Quang Học, 2001. Đa dạng sinh học. Trong: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững ở Việt Nam. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

Phạm Bình QuyềnTrương Quang HọcHoàng Văn Thắng và Phạm Việt Hùng, 2001. Thất thoát đa dạng sinh học: Nguyên nhân và giải pháp. Tạp chí Hoạt động Khoa học, Số 8/2001. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: 17-19.

Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, 2001. Một số kết quả chủ yếu của đề tài nghiên cứu về “Giám sát xu hướng phát triển vùng núi phía Bắc Việt Nam”. Trong: Lê Trọng Cúc và A.T. Rambo (Chủ biên). Vùng núi phía Bắc Việt Nam: Một số vấn đề về môi trường và kinh tế-xã hội. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN và Trung tâm Đông – Tây. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội: 1-29.