Danh mục các bài báo bằng tiếng Việt từ năm 2006-2010


Năm 2006 – 2010

Lê Trọng Cúc, 2010. Phát triển kinh tế nông hộ Nông lâm kết hợp theo mô hình R-VAC. Trong: Võ Quý và Võ Thanh Sơn (Biên tập). Phục hồi và tái sử dụng các vùng đất bị suy thoái do chất độc hóa học. Tài liệu hội thảo tập huấn. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 277-290.

Lê Diên Dực, 2010. Các bài học từ công tác hoạch định chính sách về phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường: Bài học về sự “đánh đổi” dịch vụ hệ sinh thái. Trong: Võ Quý và Võ Thanh Sơn (Biên tập). Phục hồi và tái sử dụng các vùng đất bị suy thoái do chất độc hóa học. Tài liệu hội thảo tập huấn. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 184-208.

Trương Quang Học, 2010. Đề xuất quy trình lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển. Báo cáo tại Hội thảo Dự án “Tăng cường năng lực lồng ghép phát triển bền vững và biến đổi khí hậu trong công tác lập kế hoạch”. Nha Trang, 27-28/8/2010. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội.

Trương Quang Học, 2010. Vấn đề lồng ghép trong các quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển. Báo cáo tại Hội thảo quốc gia về Cập nhật chính sách phát triển bền vững. Hải Phòng, 21-22/4/2010. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội.

Trương Quang Học và Phan Phương Thảo, 2010. Phát triển Thăng Long – Hà Nội từ cách tiếp cận văn hóa hhân văn. Trong: Hội thảo khoa học quốc tế “Phát triển bền vững Thủ đô Hà Nội văn hiến, anh hùng, vì hòa bình”. Hà Nội, 07-09/10/2010. Ban Chỉ đạo Quốc gia Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long, Hà Nội: 64-78.

Võ Quý, 2010. Biến đổi khí hậu và những vấn đề môi trường bức xúc trên thế giới. Trong: Hội thảo Nâng cao nhận thức của cộng đồng và chia sẻ thực trạng về biến đổi khí hậu. Hà Tĩnh, 20/7/2010. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh, Action Aid và HCCD, Hà Tĩnh: 14-33.

Võ Quý, 2010. Những vấn đề môi trường bức xúc hiện nay trên thế giới liên quan đến Việt nam. Trong: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên. Tài liệu Hội thảo khoa học Biến đổi khí hậu ở tỉnh Phú Yên. Tình hình tác động và ứng phó. Tuy Hòa, 30/6/2010. Phú Yên: 2-25.

Võ QuýVõ Thanh Sơn, 2010. Chất độc hóa học do Mỹ sử dụng ở Nam Việt Nam và vấn đề môi trường. Trong: Võ Quý và Võ Thanh Sơn (Biên tập). Phục hồi và tái sử dụng các vùng đất bị suy thoái do chất độc hóa học. Tài liệu hội thảo tập huấn. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 132-153.

Võ QuýVõ Thanh Sơn, 2010. Những thách thức về môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam. Trong: Võ Quý và Võ Thanh Sơn (Biên tập). Phục hồi và tái sử dụng các vùng đất bị suy thoái do chất độc hóa học. Tài liệu hội thảo tập huấn. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 154-183.

Võ Thanh Sơn, 2010. Biến đổi khí hậu và tác động của chúng đến phát triển bền vững vùng Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên dưới góc độ hoạch định chính sách. Báo cáo tại Hội thảo Dự án “Tăng cường năng lực lồng ghép phát triển bền vững và biến đổi khí hậu trong công tác lập kế hoạch”. Nha Trang, 27-28/8/2010. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội: 27 trang.

Hoàng Văn ThắngLê Diên Dực, 2010. Quản lý và bảo tồn đất ngập nước Hà Nội. Trong: Ban Chỉ đạo Quốc gia Kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội. Phát triển bền vững Thủ đô Hà Nội văn hiến, anh hùng, vì hòa bình. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế. Hà Nội, 07-09/10/2010. Ban Tuyên giáo Trung ương, Đại học Quốc gia Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội: 1220-1234.

Hoàng Văn ThắngLê Đức Minh. 2010. Hành lang đa dạng sinh học. Báo cáo tại Hội thảo về Bảo tồn đa dạng sinh học dãy Trường Sơn Lần thứ 2. Hà Nội, 18-19/3/2010. Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam.

Hoàng Văn ThắngLê Đức Minh, 2010. Hành lang đa dạng sinh học. Tạp chí Môi trường, Số 5/2010: 33-37.

Bertilsson, P. và Trương Quang Học, 2009. Quản lý ô nhiễm tổng hợp – Cách tiếp cận chủ đạo của Chương trình SEMLA. Tạp chí Bảo vệ Môi trường, Số đặc biệt về Chương trình SEMLA, 10/2009.

Lê Diên Dực, 2009. Phân tích trường hợp trade-offs giữa bảo tồn rừng ngập mặn và nuôi tôm. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội. Hạ Long, 10/01/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 58-67.

Lê Diên Dực, 2009. Sử dụng khôn khéo than bùn và đất than bùn để ứng phó với biến đổi khí hậu – Một đánh đổi dịch vụ hệ sinh thái. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội. Hạ Long, 10/01/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 97-116.

Nguyễn Mạnh Hà, 2009. Hoạt động buôn bán trái phép Vượn (Nomascus) ở các tỉnh Đồng Nai và Lâm Đồng. Trong: Scott, R., Trần Xuân Việt, Nguyễn Mạnh Hà và Vũ Ngọc Thành. Hoạt động buôn bán trái phép động vật hoang dã tại khu vực rừng hạ lưu sông Đồng Nai, miền Nam Việt Nam. Hiệp hội Bảo tồn Động vật Hoang dã, Hà Nội: 37-51.

Nguyễn Mạnh Hà, Trần Ngọc Hải, Phạm Minh Thảo và Nguyễn My Nguyệt, 2009. Phát triển cây cacao ở vùng Tây Nguyên và Nam Bộ: Tiềm năng và tác động tới đa dạng sinh học và kinh tế-xã hội. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội. Hạ Long, 10/01/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 86-96.

Trương Quang Học, 2009. Bảo tồn và phát triển: Từ tư duy đến thực tiễn. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội. Hạ Long, 10/01/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 12-30.

Trương Quang Học, 2009. Biến đổi khí hậu – Thách thức lớn nhất cho phát triển bền vững. Báo cáo tại Hội thảo quốc gia về Kiện toàn chính sách phát triển bền vững. TP. Hòa Bình, năm 2009. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội.

Trương Quang Học, 2009. Đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu. Báo cáo tại Hội thảo khoa học quốc gia Kỷ niệm ngày Môi trường Thế giới 5.6.2009. Hải Phòng, 03/6/2009. Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam.

Trương Quang Học, 2009. Lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu trong quá trình lập quy hoạch. Báo cáo tại Hội thảo quốc gia “Cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng trong khung cảnh hội nhập và toàn cầu hóa”. Hà Nội, 11/11/2009. Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trương Quang Học và P. Bertilsson, 2009. Chương trình SEMLA 2008: Thành tựu, đóng góp và tác động. Tạp chí Tài nguyên và Môi trư­ờng, Số 1/2009: 35-39.

Trương Quang Học và P. Bertilsson, 2009. Một số thành tựu và kinh nghiệm của Chương trình SEMLA trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam. Tạp chí Bảo vệ Môi trường, Số đặc biệt về Chương trình SEMLA, 10/2009.

Trương Quang Học, P. Bertilsson, N. Jonas và Lê Nguyệt Ánh, 2009. Lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất. Tạp chí Tài nguyên và Môi trư­ờng, Số 3/2009.

Từ Văn Khánh, Hồ Đắc Thái Hoàng Nguyễn Mạnh Hà, 2009. Nghiên cứu về loài Voọc chân xám (Pygathrix cinerea) ở khu vực Hòn Mỏ, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Tạp chí Kinh tế Sinh thái, 31: 75-80.

Lê Đức Minh và P. Pritchard, 2009. Genetic Variability of the Critically Endangered Soft Shell Turtle, Rafetus swinhoei: A Preliminary Report. Trong: Ngô Đắc Chứng (Chủ biên). Báo cáo khoa học Hội thảo quốc gia về Lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam Lần thứ nhất. TP. Huế, 28/11/2009. Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế và Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật. NXB Đại học Huế, TP. Huế: 84-92.

Lê Đức MinhHoàng Văn Thắng, 2009. Xây dựng hành lang đa dạng sinh học trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Môi trường và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu”. Sa Pa, Lào Cai, 05-06/12/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Võ Quý, 2009. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với đa dạng sinh học Việt Nam. Tạp chí Môi trường, Số 3/2009. Tổng cục Môi trường.

Võ Quý, 2009. Charles Darwin người thầy vĩ đại của nhiều thế hệ các nhà sinh vật học. Trong: Chu Hảo, Nguyễn Quang Riệu, Trịnh Xuân Thuận, Nguyễn Xuân Xanh và Phạm Xuân Yêm (Chủ biên). Kỷ yếu 2009: 150 năm thuyết tiến hóa và Charles Darwin. Tập 2. NXB Trí thức, Hà Nội: 417-431.

Phạm Bình Quyền, Phạm Văn Thanh và Đặng Trung Thuận, 2009. Những vấn đề tài nguyên và môi trường trong khai thác quặng Inmenit ven biển miền Trung Việt Nam. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội. Hạ Long, 10/01/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 68-85.

Võ Thanh Sơn, 2009. Biến đổi khí hậu và tác động của chúng đến phát triển bền vững vùng miền núi Việt Nam dưới góc độ hoạch định chính sách. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Môi trường và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu”. Sa Pa, Lào Cai, 05-06/12/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Võ Thanh Sơn, 2009. Sự lựa chọn ra quyết định trong quản lý: Bước đầu đánh giá đa dạng sinh học và phân tích kịch bản chuyển đổi sử dụng đất ở Việt Nam. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội. Hạ Long, 10/01/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội: 40-57.

Đào Văn Tấn, Lê Thị Phương Hoa, M. Nomura và Shigeyuki, 2009. Protein Profile of Symbiotic Bacteria Mezorhizobium loti TONO. Báo cáo tại Hội thảo VNProteomics Lần I. Đồ Sơn, Hải Phòng, tháng 4/2009. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội: 160-169.

Hoàng Văn Thắng, 2009. Bảo tồn dựa vào cộng đồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Môi trường và phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu”. Sa Pa, Lào Cai, 05-06/12/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Hoàng Văn ThắngTrần Chí Trung, 2009. Tiếp cận liên ngành trong quá trình ra quyết định về bảo tồn và phát triển. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội. Hạ Long, 10/01/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội.

Hoàng Văn ThắngNghiêm Phương Tuyến, 2009. Đa dạng sinh học và lựa chọn phát triển ở Việt Nam Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội. Hạ Long, 10/01/2009. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN, Hà Nội.

Trần Chí Trung, Hoàng Văn Thắng, O.T. McShane và P. Hirsch, 2009. Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội: Vận hành trong thế giới của sự đánh đổi. Trong: Hoàng Minh Hà, Hoàng Yến Mai và Từ Vi Sa (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo quốc gia “Gắn kết bảo tồn rừng, phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo – Các vấn đề và phương thức tiếp cận ở Việt Nam”. Hà Nội, 04-06/03/2009. Cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Trung tâm Nông Lâm Quốc tế.

Lê Trọng Cúc, 2008. Hiện trạng và xu hướng phát triển miền núi Việt Nam. Trong: Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tuyển tập các công trình khoa học và hoạt động kỷ niệm 20 năm thành lập VACNE 1988-2008. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 304-314.

Lê Diên Dực, 2008. Nâng cao nhận thức cộng đồng và những hoạt động hỗ trợ cho quản lý bền vững nguồn tài nguyên ven biển: Trường hợp nghiên cứu của Dự án PIP. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”. Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Hoàng Minh Đạo, Trương Quang Học và P. Bertilsson, 2008. Xây dựng hương ước bảo vệ môi trường cấp thôn bản. Tài liệu Hội thảo “Đề xuất cơ chế chính sách nhân rộng các mô hình dịch vụ môi trường và các mô hình bảo vệ môi trường tiên tiến trong cộng đồng”. Cửa Lò, TP. Vinh, Nghệ An, 27-31/8/2008. Nghệ An.

Nguyễn Mạnh Hà, 2008. Một số dẫn liệu về thức ăn của Bò tót (Bos Gaurus H. Smith, 1927, Artiodactyla: Bovidae) ở Việt Nam. Tạp chí Sinh học, 30(2): 27-34.

Nguyễn Mạnh Hà, Lê Trọng Cúc, Trần Chí Trung, Lê Mạnh Hùng và Phạm Văn Khang, 2008. Kế hoạch hành động về môi trường của huyện Vĩnh Linh và huyện Gio Linh, Quảng Trị. Chương trình Xóa đói giảm nghèo Việt Nam – Thụy Điển – SIDA, Hà Nội.

Nguyễn Mạnh Hà và Trần Đình Nghĩa, 2008. Một số dẫn liệu về thức ăn của Bò tót Bos gaurus Smith, 1827 (Artiodatyla: Bovidae) ở Việt Nam. Tạp chí Sinh học, 30(2): 27-34.

Vũ Thục Hiền, Vũ Đình Thái, Trần Mai Sen, Nguyễn Hữu Thọ và Lê Xuân Tuấn, 2008. Những vấn đề cấp thiết trong công tác bảo tồn vùng rừng ngập mặn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Trong: Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 169-182.

Trương Quang Học, 2008. Biến đổi khí hậu toàn cầu: Tác động và ứng phó. Tạp chí Công an Nhân dân, Số chuyên đề “Bảo vệ môi trường và phát triển đất nước bền vững”, tháng 6/2008: 16-28.

Trương Quang Học, 2008. Hệ sinh thái trong phát triển bền vững. Trong: Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển. 20 năm Việt Nam học theo định hướng liên ngành. NXB Thế giới: 868-890.

Trương Quang Học, 2008. Nhóm nghiên cứu – Yếu tố quyết định chất lượng nghiên cứu khoa học và đào tạo sau đại học. Hoạt động Khoa học, Số 10/2008. Bộ Khoa học và Công nghệ: 21-24.

Trương Quang Học, 2008. Tác động của biến đổi khí hậu tới tự nhiên và đời sống xã hội. Tạp chí Bảo vệ Môi trường, Số 6: 26-29.

Trương Quang Học, 2008. Tác động của biến đổi khí hậu tới tự nhiên và đời sống xã hội. Trong: Báo cáo tại Hội thảo “Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững ở Việt Nam”. Hà Nội, tháng 6/2008. Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Bảo vệ Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và Tổ chức Phát triển Quốc tế Thụy Điển (SIDA), Hà Nội: 30-47.

Trương Quang Học, 2008. Thích ứng với biến đổi khí hậu, một thách thức mới cho phát triển bền vững dải ven biển. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định” Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Trương Quang Học, 2008. Từ phát triển đến phát triển bền vững: Nhìn từ góc độ giáo dục và nghiên cứu khoa học. Trong: Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Khoa học phát triển: Lý luận và thực tiễn ở Việt Nam”. Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội: 148-161.

Trương Quang Học và P. Bertilsson, 2008. Thích ứng với biến đổi khí hậu – Thách thức mới cho sự phát triển bền vững vùng ven biển. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định” Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Trương Quang Học và Trần Đức Hinh, 2008. Biến đổi khí hậu và các vectơ truyền bệnh. Báo cáo khoa học tại Hội nghị Côn trùng học toàn quốc Lần thứ 6. Hà Nội, 09-10/5/2008. Hội Côn trùng học Việt Nam.

Trương Quang Học, Trần Đình Nghĩa và Võ Thanh Sơn, 2008. Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học khu vực Bắc Trường Sơn. Trong: Cục Bảo vệ Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo Bảo tồn đa dạng sinh học dãy Trường Sơn. Thừa Thiên Huế, 22-24/5/2008. Cục Bảo vệ Môi trường và Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. Hà Nội: 91-97.

Trương Quang HọcVõ Thanh Sơn, 2008. Tiếp cận hệ sinh thái trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Trong: Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tuyển tập các công trình khoa học và hoạt động kỷ niệm 20 năm thành lập VACNE 1988-2008. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 323-331.

Phan Nguyên Hồng, 2008. Đánh giá tác động của rừng ngập mặn đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá ven biển. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”. Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Phan Nguyên Hồng và Lê Xuân Tuấn, 2008. Rừng ngập mặn và khả năng ứng phó với mực nước biển dâng cao. Trong: Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tuyển tập các công trình khoa học và hoạt động kỷ niệm 20 năm thành lập VACNE 1988-2008. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 343-353.

Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Vũ Thục Hiền và Vũ Đình Thái, 2008. Tác dụng của rừng ngập mặn trong việc hạn chế tác hại của sóng thần. Trong: Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 29-38.

Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Vũ Đoàn Thái và Vũ Đình Thái, 2008. Biến đổi khí hậu và vai trò của rừng ngập mặn trong việc ứng phó. Trong: Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 3-17.

Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Vũ Đình Thái và Vũ Đoàn Thái, 2008. Vai trò của rừng ngập mặn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số đặc san về môi trường nông nghiệp, nông thôn, tháng 10-2008. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội: 110-115.

Lê Duy Hưng, 2008. Đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”. Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Trương Xuân Lam, Phạm Bình Quyền và Vũ Quang Côn, 2008. Nghiên cứu đa dạng thành phần và các loài có giá trị bảo tồn ở một số nhóm côn trùng thuộc tỉnh Hà Tĩnh vùng bảo tồn đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn. Trong: Cục Bảo vệ Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo Bảo tồn đa dạng sinh học dãy Trường Sơn. Thừa Thiên Huế, 22-24/5/2008. Cục Bảo vệ Môi trường và Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, Hà Nội: 193-203.

Lê Đức Minh và Lê Dũng, 2008. Vai trò của bảo tàng tự nhiên trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Báo cáo tại Hội nghị Việt Nam học Lần thứ 3. Hà Nội, 04-07/12/2008. Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Xã hội học.

Võ Quý, 2008. Bảo vệ môi trường: Điều tiên quyết để xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững vùng nông thôn. Trong: Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tuyển tập các công trình khoa học và hoạt động kỷ niệm 20 năm thành lập VACNE 1988-2008. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 402-408.

Võ Quý, 2008. Biến đổi khí hậu toàn cầu và đa dạng sinh học. Báo cáo tại Hội thảo “Biến đổi khí hậu toàn cầu và giải pháp ứng phó của Việt Nam”. Hà Nội – Nam Định, 26-29/02/2008. Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam.

Võ Quý, 2008. Biến đổi khí hậu toàn cầu và đa dạng sinh học. Tạp chí Hoạt động Khoa học, Số tháng 6/2008 (589). Bộ Khoa học và Công nghệ: 12-13.

Võ Quý, 2008. Dioxin – Nỗi đau đâu chỉ con người. Tạp chí Độc học, Số 9. Bộ Tài nguyên và Môi trường: 46-47.

Võ Quý, 2008. Một số vần đề môi trường quan trọng của Việt Nam. Giải pháp. Bài trình bày tại lớp tập huấn cho cán bộ chủ chốt của Đoàn Thanh niên. Đà Lạt, 29-30/5/2008: 24 trang.

Võ Quý, 2008. Thực trạng môi trường Việt Nam và giải pháp. Báo cáo tại Hội thảo “Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, trách nhiệm của doanh nghiệp và cộng đồng”. TP. Hồ Chí Minh, 05/6/2008. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phạm Bình Quyền, 2008. Đa dạng sinh học vùng Bắc Trường Sơn. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Số 5: 20-25.

Phạm Bình Quyền, 2008. Đánh giá các mô hình kinh tế chủ yếu ở vùng ven biển Nghĩa Hưng và đề xuất xây dựng mô hình bảo tồn, sử dụng bền vững đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”. Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Phạm Bình Quyền, 2008. Kế hoạch hành động đa dạng sinh học vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn đến năm 2010. Trong: Cục Bảo vệ Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo Bảo tồn đa dạng sinh học dãy Trường Sơn. Thừa Thiên Huế, 22-24/5/2008. Cục Bảo vệ Môi trường và Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, Hà Nội: 98-116.

Phạm Bình Quyền, 2008. Kế hoạch hành động đa dạng sinh học vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn đến năm 2010. Trong: Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tuyển tập các công trình khoa học và hoạt động kỷ niệm 20 năm thành lập VACNE 1988-2008. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 409-418.

Phạm Bình Quyền, 2008. Xây dựng mô hình bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học, quản lý các hệ sinh thái nhạy cảm dựa vào cộng đồng tại vùng cửa sông ven biển Nghĩa Hưng, Nam Định. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”. Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Phạm Bình Quyền, Đặng Huy Huỳnh, Lê Trần Chấn, Hồ Thanh Hải, Đỗ Hữu Thư và Phạm Việt Hùng, 2008. Đa dạng sinh học và giá trị đa dạng sinh học vùng Bắc Trung Bộ. Trong: Cục Bảo vệ Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo Bảo tồn đa dạng sinh học dãy Trường Sơn. Thừa Thiên Huế, 22-24/5/2008. Cục Bảo vệ Môi trường và Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, Hà Nội: 267-294.

Phạm Bình Quyền và Nguyễn Văn Phấn, 2008. Phân tích, đánh giá những vấn đề môi trường đối với sức khỏe hệ sinh thái và phát triển kinh tế-xã hội khu vực ven biển tỉnh Nam Định. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”. Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Romn, J., J. Sowerwine, Nghiêm Phương Tuyến và T. Sikor, 2008. Lựa chọn và thành quả phát triển: Những chuyển đổi ở vùng cao Việt Nam. Trong: Sikor, T., J. Sowerwine, J. Romn và Nghiêm Phương Tuyến. Thời kỳ mở cửa: Những chuyển đổi kinh tế-xã hội ở vùng cao Việt Nam. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 7-10.

Scott, I.R. và Trần Chí Trung, 2008. Tìm hiểu đời sống của chủ bán buôn động vật hoang dã tại Việt Nam. Trong: Scott, I.R., Trần Chí Trung và Trương Thị Thu Trang. Tìm hiểu đời sống của thợ săn vì mục đích thương mại và chủ bán buôn động vật hoang dã tại Việt Nam. Hiệp hội Bảo tồn Động vật Hoang dã, Hà Nội: 16-26.

Vũ Đoàn Thái, Phan Nguyên Hồng và Mai Sỹ Tuấn, 2008. Tác dụng của rừng ngập mặn đối với sóng bão – Trường hợp nghiên cứu vùng ven biển Hải Phòng. Trong: Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 18-27.

Hoàng Văn Thắng, 2008. Một số cơ sở khoa học của việc quản lý, sử dụng bền vững đất ngập nước vùng cửa sông ven biển Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Báo cáo tại Hội thảo khoa học “Bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên ven biển khu vực Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”. Nghĩa Hưng, Nam Định, 16-17/5/2008. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN.

Lê Xuân Tuấn, Phan Nguyên Hồng, Phan Thị Anh Đào, Vũ Thục Hiền, Quản Thị Quỳnh Dao, Phan Hồng Anh, Vũ Đình Thái, Trần Minh PhượngPhan Thị Minh Nguyệt, 2008. Hệ sinh thái rừng ngập mặn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định và một số vấn đề quản lý. Trong: Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 144-151.

Lê Xuân Tuấn, Phan Nguyên Hồng, Mai Thị Hằng và Hoàng Công Đãng, 2008. Quản lý và bảo tồn gen thực vật rừng ngập mặn để thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong: Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 57-64.

Lê Xuân Tuấn, Nguyễn Hữu Thọ, Phan Nguyên Hồng và Phan Thị Anh Đào, 2008. Các bên tham gia vào công tác quản lý rừng ngập mặn ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Trong: Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 80-89.

Nghiêm Phương Tuyến và M. Yanagisawa, 2008. Quá trình phát triển mạng lưới thị trường tại một huyện vùng núi phía Bắc Việt Nam. Trong: Sikor, T., J. Sowerwine, J. Romn và Nghiêm Phương Tuyến. Thời kỳ mở cửa: Những chuyển đổi kinh tế-xã hội ở vùng cao Việt Nam. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 117-156.

Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, 2008. Nghiên cứu sinh thái nhân văn vùng núi Việt Nam. Trong: Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tuyển tập các công trình khoa học và hoạt động kỷ niệm 20 năm thành lập VACNE 1988-2008. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 222-228.

Bertilsson, P. và Trư­ơng Quang Học, 2007. Đề xuất định h­ướng và nhiệm vụ quản lý vùng ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu trong Ch­ương trình SEMLA. Tạp chí Tài nguyên và Môi tr­ường, Số đặc biệt 9/2007: 146-150.

Nguyễn Thế Chinh, Bùi Thị Kim Oanh, Cao Thị Phương Ly, Lê Thị Tuyết và Nguyễn Hữu Ninh, 2007. Điều tra đánh giá đặc điểm sinh học và giá trị kinh tế của rạn san hô và thảm cỏ biển Phú Quốc. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 73-83.

Lê Trọng Cúc, 2007. Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 96-101.

Hoàng Minh Đạo, Trư­ơng Quang Học và P. Bertilsson, 2007. Ch­ương trình SEMLA: Kết quả và đóng góp. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Số đặc biệt 9/2007: 13-17.

Nguyễn Mạnh Hà, 2007. Các phương pháp điều tra thú móng guốc lớn: Áp dụng thực tế để điều tra loài Bò tót (Bos gaurus Smith, 1827) ở Việt Nam. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 32-38.

Nguyễn Thanh Hà, R. Yoneda, I. Ninomya, K. Harada, Đào Văn Tấn, Mai Sỹ Tuấn và Phan Nguyên Hồng, 2007. Sự tích tụ cacbon và nitơ trong mẫu phân hủy lượng rơi và trong đất rừng ngập mặn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Trong: Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ở vùng ven biển. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 151-157.

Vũ Thục Hiền, Vũ Đình Thái, Trần Mai Sen, Nguyễn Hữu Thọ và Lê Xuân Tuấn, 2007. Những vấn đề cấp thiết trong công tác bảo tồn vùng rừng ngập mặn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 215-230.

Trương Quang Học, 2007. Biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Bản tin Khoa học Kỹ thuật và Môi trường, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Công an, Số đặc biệt kỷ niệm ngày Môi trường Thế giới 6/2007: 16-19.

Trư­ơng Quang Học, 2007. Biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học trong mối quan hệ với đời sống và sự phát triển của xã hội. Tạp chí Bảo vệ Môi trường, Số 5: 10-14.

Trương Quang Học, 2007. Hệ sinh thái và đời sống. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 84-95.

Tr­ương Quang Học và P. Bertilsson, 2007. Tích hợp – Cách tiếp cận chủ đạo của Chương trình SEMLA. Tạp chí Tài nguyên và Môi tr­ường, Số đặc biệt 9/2007: 18-23.

Phan Nguyên Hồng, 2007. Hậu quả của chất diệt cỏ lên các vùng rừng ngập mặn trong chiến tranh ở Việt Nam. Tạp chí Độc học, Số 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường: 24-31.

Phan Nguyên Hồng, Phan Hồng AnhQuản Thị Quỳnh Dao, 2007. Mối quan hệ giữa hệ sinh thái rừng ngập mặn và nguồn lợi hải sản. Trong: Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ở vùng ven biển. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 177-190.

Phan Nguyên Hồng, Vũ Thục Hiền, Lê Xuân Tuấn, Nguyễn Hữu Thọ và Vũ Đoàn Thái, 2007. Vai trò của rừng ngập mặn trong việc bảo vệ các vùng ven biển. Trong: Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ở vùng ven biển. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 57-70.

Phan Nguyên Hồng và nnk., 2007. Tài liệu hướng dẫn quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng ngập mặn dựa vào cộng đồng. Cục Bảo vệ Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội: 38 trang.

Phan Nguyên Hồng, Đỗ Đình Sâm và Vũ Tấn Phương, 2007. Kế hoạch hành động về bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn Việt Nam đến 2015. Trong: Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ở vùng ven biển. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 331-342.

Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Đình Thái, 2007. Ảnh hưởng của nước biển dâng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn và khả năng ứng phó. Tạp chí Biển, Số 7-8/2007. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Hà Nội: 16-17.

Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Vũ Đình Thái và Vũ Đoàn Thái, 2007. Vai trò của rừng ngập mặn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 130-144.

Larsen, P.B. và Trần Chí Trung, 2007. Kết hợp giữa bảo tồn thiên nhiên và xóa đói giảm nghèo: Các khía cạnh xã hội trong chính sách buôn bán động thực vật hoang dã ở Việt Nam. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 191-206.

Mazda, Y., M. Magi, M. Kogo và Phan Nguyên Hồng, 2007. Vai trò chắn sóng bảo vệ bờ biển của rừng ngập mặn ở đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam. Trong: Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn và Vũ Thục Hiền (Chủ biên). Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ở vùng ven biển. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 11-20.

Võ Quý, 2007. Bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng. Báo cáo tại Hội thảo “Kết nối sáng kiến cộng đồng trong bảo vệ môi trường”. Hà Nội, 27/11/2007. VUSTA, SIDA, SEF và IUCN.

Võ Quý, 2007. Bảo vệ môi trường: Điều tiên quyết để xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững vùng nông thôn. Báo cáo tại Hội thảo “Đói nghèo và môi trường”. Hà Nội, tháng 11/2007. Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp, Nông thôn.

Võ Quý, 2007. Biến đổi khí hậu toàn cầu và phát triển bền vững. Báo cáo tại Hội thảo “Tham vấn thích nghi với biến đổi khí hậu của dân cư ở những vùng bị ảnh hưởng nhiều nhất của châu Á”. Hà Nội, 28/11/2007. Trung tâm NC TN&MT và IDRC Canađa.

Võ Quý, 2007. Biến đổi khí hậu toàn cầu và phát triển bền vững. Tài nguyên và Môi trường, Số 5 (43), 5/2007. Bộ Tài nguyên và Môi trường: 21-23.

Võ Quý, 2007. Hậu quả của chiến tranh nên là một nội dung của Bảo tàng Thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo tại Hội thảo quốc tế “Phát triển Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh”. TP. Hồ Chí Minh, 12-15/9/2007. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Võ Quý, 2007. Hồi phục các vùng đất bị suy thoái do chất độc hóa học của Mỹ trong chiến tranh là công việc cấp bách. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 207-214.

Võ Quý, 2007. Những vấn đề bức xúc về đa dạng sinh học ở Việt Nam: Vai trò của Hội Nông dân và cộng động dân cư tham gia bảo vệ, phát triển rừng và đa dạng sinh học. Bài phát biểu tại Lớp bồi dưỡng cán bộ 32 tỉnh thành phía Bắc Việt Nam về vấn đề môi trường. Hà Nội, tháng 5/2007. Hội Nông dân Việt Nam.

Phạm Bình Quyền, 2007. Các loài côn trùng có ích của hệ sinh thái nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ. Tạp chí Bảo vệ Thực vật, Số 6: 22-27.

Phạm Bình QuyềnPhạm Việt Hùng, 2007. Bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng – Giải pháp giảm nghèo, góp phần quản lý bền vững tài nguyên ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên ĐaKrông, Quảng Trị. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 166-176.

Võ Thanh Sơn, 2007. Đánh giá và mô hình hóa đa dạng sinh học: Tổng quan trên thế giới và khả năng áp dụng ở Việt Nam. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 13-31.

Hoàng Văn Thắng, Phạm Việt HùngTrần Thu Phương, 2007. Bảo tồn và sử dụng không khéo tài nguyên thiên nhiên vùng cửa sông Ba Chẽ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 177-190.

Hoàng Văn Thắng và Trần Đình Nghĩa, 2007. Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng: Nghiên cứu điểm về quan hệ đa dạng sinh học và sự thịnh vượng của cộng đồng tại ĐaKrông, Quảng Trị. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 145-155.

Lê Xuân Tuấn, Phan Nguyên Hồng và Phan Thị Anh Đào, 2007. Rừng ngập mặn và sự phồn thịnh: Nghiên cứu ở vùng rừng ngập mặn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Trong: Hoàng Văn Thắng, Phạm Bình Quyền, Lê Trọng Cúc, Võ Thanh Giang, Lê Thị Vân Huệ và Nghiêm Phương Tuyến (Biên tập). Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đa dạng sinh học và sự thịnh vượng. Hà Nội, 30/10/2007. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội: 156-165.

Trương Quang Học, 2006. Đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Trong: Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường. Kỷ yếu Hội thảo Quản lý và phát triển bền vững tài nguyên miền núi. Tập II. Sa Pa, Lào Cai, 09-11/9/2005. Trung tâm NC TN&MT, ĐHQGHN. NXB Nông nghiệp, Hà Nội: 96-111.

Phan Nguyên Hồng, Vũ Đoàn Thái và Lê Xuân Tuấn, 2006. Tác dụng của rừng ngập mặn trong việc phòng chống thiên tai ở vùng ven biển. Trong: Hội thảo toàn quốc “Khoa học công nghệ và kinh tế biển phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Đồ Sơn, Hải Phòng, 25-26/10/2006. Hải Phòng: 200-211.

Võ Quý, 2006. Những vấn đề về môi trường ở Việt Nam. Bài trình bày tại Sở Tài nguyên và Môi trường cho cán bộ khoa học tỉnh Hải Dương. Hải Dương, 15/9/2006: 26 trang.